Công văn số 5493/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của các dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và cộng đồng doanh nghiệp thống nhất phương thức áp dụng quy định pháp luật về ưu đãi thuế, thủ tục hải quan và công tác quản lý, giám sát sau thông quan.
1. Điều kiện và đối tượng áp dụng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định
Công văn hệ thống hóa và làm rõ các điều kiện cốt lõi để hàng hóa nhập khẩu được hưởng phân loại miễn thuế tạo tài sản cố định theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP):
- Dự án đầu tư phải thuộc danh mục ngành nghề, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư.
- Hàng hóa nhập khẩu phải nằm trong phạm vi quy định tại Khoản 11 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, bao gồm: máy móc, thiết bị; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ; phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.
- Chủ dự án đầu tư phải thực hiện thủ tục thông báo Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế (Danh mục miễn thuế) với cơ quan hải quan trước khi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đầu tiên của dự án.
2. Hướng dẫn thủ tục đăng ký, sửa đổi và điều chỉnh Danh mục miễn thuế
Để tháo gỡ các vướng mắc về mặt thủ tục hành chính, Tổng cục Hải quan đưa ra các chỉ dẫn cụ thể đối với quy trình nghiệp vụ của cơ quan hải quan địa phương:
- Việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế phải được thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của ngành Hải quan. Chỉ trong trường hợp hệ thống gặp sự cố kỹ thuật, doanh nghiệp mới được thực hiện nộp hồ sơ giấy.
- Trường hợp dự án đầu tư có sự thay đổi về quy mô, mục tiêu, công suất hoặc nội dung hoạt động dẫn đến thay đổi nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị, chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung Danh mục miễn thuế đã đăng ký trước khi tiến hành nhập khẩu hàng hóa đó.
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm đối chiếu thông tin trên Danh mục miễn thuế với Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tài liệu thiết kế kỹ thuật và các văn bản pháp lý liên quan để đảm bảo tính chính xác, hợp lệ của hàng hóa tạo tài sản cố định.
3. Xử lý vướng mắc khi thay đổi mục đích sử dụng và chuyển nhượng tài sản cố định
Công văn tập trung giải quyết các tình huống thực tế phát sinh khi doanh nghiệp thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển nhượng hàng hóa đã được miễn thuế nhập khẩu:
- Hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định đã được miễn thuế phải được sử dụng đúng mục đích, đúng dự án đầu tư. Mọi hành vi tự ý chuyển nhượng, thanh lý hoặc thay đổi mục đích sử dụng khi chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế đều bị coi là vi phạm pháp luật.
- Khi thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển nhượng cho đối tượng khác, doanh nghiệp phải chủ động kê khai tờ khai hải quan mới, nộp đủ tiền thuế nhập khẩu và các loại thuế liên quan. Trị giá tính thuế được xác định dựa trên giá trị sử dụng còn lại của hàng hóa tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng, tính theo tỷ lệ khấu hao quy định.
- Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư kèm theo toàn bộ tài sản cố định đã miễn thuế cho chủ đầu tư mới để tiếp tục thực hiện dự án, chủ đầu tư mới phải kế thừa toàn bộ quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, đồng thời thực hiện đăng ký lại thông tin với cơ quan hải quan quản lý.
4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hải quan sau thông quan
Nhằm ngăn ngừa việc lợi dụng chính sách ưu đãi thuế để trục lợi, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương siết chặt công tác quản lý:
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế tại trụ sở của người nộp thuế dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro và đánh giá quá trình tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.
- Tập trung kiểm tra đối với các dự án có dấu hiệu rủi ro cao như: dự án chậm tiến độ kéo dài, dự án tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp giải thể, phá sản hoặc có sự thay đổi đột ngột về cơ cấu cổ đông, chủ sở hữu.
- Kiên quyết truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp nhập khẩu hàng hóa không đúng đối tượng, sử dụng sai mục đích hoặc không khai báo thông tin thay đổi mục đích sử dụng theo đúng thời hạn quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5493/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1916/HQĐN-NV ngày 18/9/2008 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai về việc vướng mắc đối với hàng hóa nhập khẩu miễn thuế để tạo tài sản cố định của Dự án ưu đãi đầu tư, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế:
Theo quy định tại Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ; Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính; và các văn bản hướng dẫn của Tổng cục Hải quan (4023/TCHQ-KTTT ngày 31/8/2006, 4537/TCHQ-KTTT ngày 09/8/2007, 5112/TCHQ-GSQL ngày 06/9/2007) về thủ tục hồ sơ miễn thuế của Dự án ưu đãi đầu tư, thì:
Trước khi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa, tạo tài sản cố định được miễn thuế nhập khẩu, doanh nghiệp phải đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế này cho cả Dự án đầu tư hoặc từng giai đoạn thực hiện Dự án, từng hạng mục công trình của Dự án với cơ quan Hải quan. Trường hợp Dự án đầu tư điều chỉnh liên quan đến mục tiêu, quy mô, địa điểm, hình thức, vốn và thời hạn thực hiện dự án đầu tư, thì Nhà đầu tư phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy phép đầu tư theo quy định tại khoản 1, Điều 51 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ. Trên cơ sở Giấy phép đầu tư điều chỉnh được cơ quan có thẩm quyền cấp và các hồ sơ có liên quan của Dự án (luận chứng kinh tế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật chi tiết,…), doanh nghiệp đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế với cơ quan Hải quan. Vì vậy, trường hợp doanh nghiệp đã nhập khẩu hết số lượng hàng hóa theo Danh mục đã đăng ký với cơ quan Hải quan, trước khi làm thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa, tạo tài sản cố định, nếu không có Giấy phép điều chỉnh được cơ quan có thẩm quyền cấp và không có Danh mục hàng hóa đăng ký bổ sung trên cơ sở Giấy phép điều chỉnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và các hồ sơ có liên quan của Dự án, thì không được miễn thuế nhập khẩu.
2. Địa điểm đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế:
Theo hướng dẫn tại điểm 2, mục I, Phần D Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính, thì việc đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc gần trụ sở chính của doanh nghiệp (trong trường hợp nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính không có Cục Hải quan). Trước mắt chưa có quy định nào khác, đề nghị vẫn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 59/2007/TT-BTC nêu trên.
3. Về linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng được miễn thuế nhập khẩu nhưng phải phù hợp máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của dự án đó. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nhiều hơn về số lượng, chủng loại hoặc hàng hóa không phải là phụ kiên đi kèm với thiết bị, máy móc (không cùng nhà cung cấp, không cùng xuất xứ, hợp đồng nhập khẩu riêng biệt) và thường xuyên phải nhập khẩu bổ sung để thay thế trong quá trình hoạt động, thì không thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Giấy phép đầu tư đã cấp. Vì vậy, phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định.
4. Ngoài ra, những đề xuất của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai, Tổng cục Hải quan ghi nhập và sẽ xem xét đưa vào nội dung sửa đổi, bổ sung Thông tư chung mới thay thế Thông tư số 59/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan Đồng Nai biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Công văn số 4023/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc thuế nhập khẩu hàng hoá tài sản cố định đối với dự án ưu đãi đầu tư
- 3 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 4 Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 5 Công văn số 4537/TCHQ-KTTT về thủ tục đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn số 5112/TCHQ-GSQL về việc thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Công văn số 4023/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc thuế nhập khẩu hàng hoá tài sản cố định đối với dự án ưu đãi đầu tư
- 3 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 4 Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 5 Công văn số 4537/TCHQ-KTTT về thủ tục đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn số 5112/TCHQ-GSQL về việc thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1735/TCHQ-KTTT về thuế nhập khẩu hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành