Tổng quan về Công văn số 6180/TCHQ-KTTT
Công văn số 6180/TCHQ-KTTT được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong công tác kế toán của các đơn vị hải quan địa phương khi triển khai thực hiện Thông tư số 40/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp thống nhất quy trình hạch toán kế toán thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính ngành Hải quan.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của văn bản
Văn bản tập trung tháo gỡ các khó khăn cụ thể trong quy trình hạch toán nghiệp vụ hải quan, bao gồm các nhóm vấn đề chính sau:
- Xử lý vướng mắc về tài khoản hạch toán: Hướng dẫn chi tiết cách sử dụng các tài khoản kế toán để phản ánh chính xác các khoản thu ngân sách nhà nước, tiền thuế, tiền phạt chậm nộp và các khoản thu khác phát sinh trong quá trình thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Đối chiếu số liệu với Kho bạc Nhà nước: Quy định phương thức và tần suất đối chiếu số liệu thu nộp ngân sách giữa cơ quan Hải quan và Kho bạc Nhà nước đồng cấp nhằm đảm bảo tính khớp đúng, hạn chế tối đa sai lệch thông tin giữa hai hệ thống.
- Hạch toán các khoản nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế: Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán đối với các khoản nợ khó đòi, nợ chờ xử lý và việc ghi nhận các khoản thu hồi nợ thuế sau khi áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính theo quy định.
- Xử lý sai sót trong quá trình nhập liệu: Quy định quy trình điều chỉnh sai sót trên hệ thống kế toán hải quan khi phát hiện có sự nhầm lẫn về mã chương, mã tiểu mục hoặc thông tin của người nộp thuế.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện tại các đơn vị hải quan địa phương
Để đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong toàn ngành, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến, quán triệt nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến toàn thể công chức làm công tác kế toán thuế tại các Chi cục trực thuộc để áp dụng đồng bộ.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc ghi chép sổ sách kế toán và lập báo cáo tài chính theo đúng biểu mẫu quy định tại Thông tư số 40/2008/TT-BTC.
- Chủ động phối hợp với cơ quan Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại phối hợp thu để kịp thời xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình truyền nhận dữ liệu điện tử nộp thuế.
Lưu ý: Các đơn vị cần bám sát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về kế toán và quản lý thuế để áp dụng đồng bộ, tránh để xảy ra sai sót ảnh hưởng đến công tác quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6180/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP Hà Nội
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1985/HQHN-NV ngày 03/11/2008 của Cục Hải quan TP Hà Nội về việc nêu tại trích yếu. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Thông tư số 32/2006/TT-BTC ngày 10/04/2006, Thông tư số 121/2007/TT-BTC ngày 17/10/2007 của Bộ Tài chính chưa có hướng dẫn cụ thể để xử lý quy định tại điểm 4, mục I, Phần III Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/05/2008: Trường hợp trì hoãn xác định trị giá tính thuế, người khai hải quan nộp tiền đặt cọc vào tài khoản tạm gửi của cơ quan hải quan tại kho bạc nhà nước. Sau khi có kết luận về trị giá tính thuế, cơ quan hải quan làm thủ tục chuyển số tiền đặt cọc tương ứng với số thuế điều chỉnh tăng (nếu có) từ tài khoản tạm gửi vào ngân sách nhà nước hoặc hoàn trả số tiền đặt cọc thừa cho người khai hải quan.
Để giải quyết công việc nghiệp vụ, trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan hướng dẫn như sau:
1. Chứng từ sử dụng khi thu tiền đặt cọc là biên lai thu tiền nếu thu bằng tiền mặt hoặc chứng từ chuyển khoản qua ngân hàng, kho bạc, tổ chức tín dụng vào tài khoản tạm gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc nhà nước (theo quy định tại mục V phần C Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007)
2. Trường hợp phải hoàn trả, cơ quan hải quan căn cứ kết luận về trị giá tính thuế, quyết định ấn định thuế … để ra quyết định hoàn thuế theo quy định tại điểm 11, mục I, phần E Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007, sử dụng mẫu C6-HQ ban hành kèm theo Thông tư số 121/2007/TT-BTC ngày 17/10/2007.
3. Trường hợp cơ quan hải quan chuyển nộp ngân sách số tiền đặt cọc, phải dùng “Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng chuyển khoản”. Người nộp thuế sử dụng chứng từ nộp khoản đặt cọc, kết luận về trị giá tính thuế, quyết định ấn định thuế hoặc quyết định truy thu thuế … và bản sao y bản chính giấy nộp tiền vào NSNN bằng chuyển khoản do cơ quan Hải quan cung cấp để kê khai với cơ quan thuế nội địa.
4. Sơ đồ hạch toán kế toán đối với việc thu nộp tiền đặt cọc:
4.1. Khi người nộp thuế nộp tiền đặt cọc, căn cứ vào các chứng từ kế toán liên quan, biên lai thu tiền hoặc chứng từ chuyển khoản, kế toán hải quan ghi:
Nợ TK 1112 - Tiền khác, hoặc
Nợ TK 1129 - Tiền gửi khác
Có TK 3382 - Ký quỹ của doanh nghiệp
Trường hợp người nộp thuế nộp tiền đặt cọc bằng tiền mặt, sau khi nhận tiền cơ quan Hải quan thực hiện chuyển toàn bộ số tiền đã thu vào Kho bạc Nhà nước theo quy định. Khi nộp tiền vào tài khoản tiền gửi của cơ quan Hải quan tại Kho bạc Nhà nước, căn cứ chứng từ nộp tiền, kế toán Hải quan ghi:
Nợ TK 1129 - Tiền gửi khác
Có TK 1112 - Tiền khác.
4.2. Sau khi có kết luận về trị giá tính thuế, cơ quan Hải quan làm thủ tục chuyển số tiền đặt cọc tương ứng với số thuế phải nộp, căn cứ kết luận về trị giá tính thuế, quyết định ấn định thuế …, kế toán Hải quan ghi:
Nợ TK 3382 - Ký quỹ của doanh nghiệp
Nợ TK 1111, 1124 - (Nếu số thuế phải nộp lớn hơn khoản đã đặt cọc)
Có TK 3141 - Thanh toán tiền thuế (số thuế phải phải nộp)
Đồng thời hạch toán:
Nợ TK 1124 - Tiền gửi thuế tạm thu (chi tiết theo sắc thuế)
Có TK 1129 - Tiền gửi khác.
4.3. Đối với khoản tiền cọc còn thừa phải trả lại cho người nộp, căn cứ phiếu chi và các chứng từ liên quan, kế toán Hải quan ghi:
Nợ TK 3382 - Ký quỹ của doanh nghiệp (Số tiền cọc thừa, phải trả lại DN)
Có TK 1129 - Tiền gửi khác.
5. Chương trình kế toán KT 559 và việc hạch toán thu nộp tiền đặt cọc:
Cục Công nghệ Thông tin và Thống kê Hải quan sẽ cập nhật các chức năng liên quan đến việc hạch toán đặt cọc hoặc sẽ có hướng dẫn về mặt kỹ thuật tác nghiệp để các đơn vị thực hiện.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2006/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Thông tư 121/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 32/2006/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 40/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 32/2006/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Thông tư 121/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 32/2006/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 40/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn số 806/TCHQ-KTTT về việc xử lý vướng mắc khi thực hiện công văn số 6180/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn số 1203/TCHQ-VP về việc đính chính Công văn số 6180/TCHQ-KTTT và Công số 806/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 7534/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc khi thực hiện Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành