Giới thiệu về Công văn số 806/TCHQ-KTTT
Công văn số 806/TCHQ-KTTT được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Công văn số 6180/TCHQ-KTTT. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ, đặc biệt là việc xử lý thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu nhưng sản phẩm đầu ra được chỉ định xuất khẩu tại chỗ.
1. Tháo gỡ vướng mắc về chính sách thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ
Công văn 806/TCHQ-KTTT tập trung làm rõ các nội dung xử lý thuế đối với các trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng sau đó sản phẩm được chỉ định giao nhận tại Việt Nam (xuất khẩu tại chỗ). Các điểm cốt lõi bao gồm:
- Xác định đối tượng miễn thuế: Hướng dẫn chi tiết việc áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu khi sản phẩm đầu ra thực tế đã được xuất khẩu tại chỗ theo đúng quy định pháp luật và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Xử lý thuế đối với tờ khai đăng ký mới: Quy định cách thức xử lý thuế đối với các tờ khai hải quan phát sinh sau thời điểm Công văn 6180/TCHQ-KTTT có hiệu lực, đảm bảo tính thống nhất trong toàn ngành hải quan và tránh gây nghẽn dòng vốn của doanh nghiệp.
- Thủ tục hoàn thuế và không thu thuế: Hướng dẫn hồ sơ, trình tự thủ tục để doanh nghiệp thực hiện hoàn thuế hoặc không thu thuế đối với các trường hợp đã nộp thuế nhưng đủ điều kiện được miễn theo hướng dẫn mới của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan.
2. Hướng dẫn phân loại và áp dụng mã loại hình nhập khẩu
Để tránh việc áp dụng sai lệch chính sách thuế do chọn sai mã loại hình hải quan, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Sử dụng đúng mã loại hình: Khai báo chính xác mã loại hình nhập khẩu đối với nguyên liệu nhập khẩu phục vụ sản xuất xuất khẩu và mã loại hình xuất khẩu tương ứng khi thực hiện thủ tục xuất khẩu tại chỗ.
- Kiểm tra, đối chiếu thông tin tờ khai: Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của tờ khai hải quan đối ứng (tờ khai nhập khẩu tại chỗ của đối tác mua hàng) để làm cơ sở quyết định việc miễn thuế, hoàn thuế hoặc không thu thuế cho doanh nghiệp xuất khẩu.
3. Trách nhiệm triển khai của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Tổng cục Hải quan giao nhiệm vụ cụ thể cho các Cục Hải quan địa phương nhằm đảm bảo việc thực thi công văn được đồng bộ, minh bạch và hiệu quả:
- Rà soát các trường hợp vướng mắc: Chủ động rà soát, phân loại các hồ sơ của doanh nghiệp đang gặp vướng mắc theo hướng dẫn tại Công văn 6180/TCHQ-KTTT để xử lý dứt điểm theo tinh thần tháo gỡ khó khăn của Công văn 806/TCHQ-KTTT.
- Tuyên truyền và hỗ trợ doanh nghiệp: Tổ chức phổ biến, hướng dẫn trực tiếp cho các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý nắm rõ quy định mới, tránh phát sinh nợ thuế không đáng có hoặc chậm trễ trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
- Báo cáo kịp thời các phát sinh mới: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các trường hợp đặc thù vượt thẩm quyền hoặc chưa được quy định rõ, các Cục Hải quan địa phương phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để có chỉ đạo giải quyết kịp thời.
Đánh giá chung về văn bản
Công văn số 806/TCHQ-KTTT là một bước đi kịp thời của Tổng cục Hải quan nhằm tháo gỡ các điểm nghẽn về mặt thủ tục và nghĩa vụ tài chính cho cộng đồng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất xuất khẩu và gia công hàng hóa. Việc làm rõ các nội dung từ Công văn 6180/TCHQ-KTTT giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế, ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh và đảm bảo tính nghiêm minh, thống nhất của pháp luật hải quan Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 806/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 13/HQHCM-NV ngày 05.01.2009 của Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh v/v nêu tại trích yếu. Sau khi xem xét, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Thời gian qua, các mẫu chứng từ kế toán ban hành kèm theo Thông tư số 32/2006/TT-BTC ngày 10.04.2006, Thông tư số 121/2007/TT-BTC ngày 17/10/2007 của Bộ Tài chính đã được đưa vào chương trình KT 559 theo đúng mẫu nguyên tắc, nhưng không thể sửa trực tiếp trên giao diện chương trình KT559 cho phù hợp thực tế các hồ sơ thanh khoản, miễn, giảm, hoàn .... Thực tế, Hải quan địa phương đã căn cứ các mẫu chứng từ đó và hồ sơ thanh khoản cụ thể để soạn thảo các quyết định hoàn thuế, không thu thuế, miễn, giảm thuế...cho phù hợp, trên các phần mềm xử lý văn bản Word, Excel.
Trong thời gian tới, Cục công nghệ thông tin và thống kê hải quan sẽ nâng cấp chương trình KT 559, chương trình GTT22 cho phù hợp với quy định của Thông tư 40/2008/TT-BTC ngày 21.05.2008 của Bộ Tài chính; sẽ cập nhật các chức năng liên quan đến việc hạch toán đặt cọc hoặc sẽ có hướng dẫn về mặt kỹ thuật tác nghiệp để các đơn vị thực hiện.
Để hạch toán khoản đặt cọc đảm bảo chi tiết theo đầu tờ khai Hải quan và thực hiện hoàn thuế theo quy định, các đơn vị sử dụng chức năng nhập liệu để nhập tờ khai hải quan được đặt cọc vào chương trình KT 559, chọn tài khoản nộp thuế là tài khoản tạm gửi theo quy định tại điểm 4, mục I, Phần III Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21.05.2008 của Bộ Tài chính. Sau đó hạch toán như hướng dẫn tại điểm 4 Công văn số 6180/TCHQ-KTTT ngày 01.12.2008 của Tổng cục Hải quan.
- Hướng dẫn tại điểm 1 Công văn số 6180/TCHQ-KTTT ngày 01.12.2008 của Tổng cục Hải quan (sử dụng biên lai thu thuế bằng tiền mặt đối với khoản đặt cọc) được thực hiện theo quy định tại điểm 4 mục V phần C Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14.06.2007 của Bộ Tài chính "Cơ quan Hải quan có trách nhiệm cấp chứng từ thu tiền thuế cho người nộp thuế theo đúng mẫu quy định của Bộ Tài chính trong trường hợp thu thuế bằng tiền mặt".
- Hướng dẫn tại điểm 2 Công văn số 6180/TCHQ-KTTT ngày 01.12.2008 của Tổng cục Hải quan "Trường hợp phải hoàn trả, cơ quan hải quan căn cứ kết luận về trị giá tính thuế, quyết định ấn định thuế ... để ra quyết định hoàn thuế" được thực hiện theo quy định tại điểm 11, mục I, phần E Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14.06.2007 của Bộ Tài chính và sử dụng mẫu C6-HQ ban hành kèm theo Thông tư số 121/2007/TT-BTC ngày 17.10.2007 của Bộ Tài chính;
- Việc cấp biên lai thu thuế, hoàn thuế cho khoản đặt cọc này tương tự như việc cơ quan Hải quan cấp biên lai thu thuế bằng tiền mặt, hoàn thuế cho khoản thuế tạm thu hàng nhập sản xuất xuất khẩu, hàng tạm nhập tái xuất do người nộp thuế nộp bằng tiền mặt tại cơ quan Hải quan để nộp vào tài khoản 920, 921 "tiền gửi thuế tạm thu" của cơ quan Hải quan mở tại Kho bạc nhà nước để chờ nộp ngân sách hoặc chờ hoàn thuế theo quy định.
Đề nghị Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh thực hiện theo đúng các quy định hiện hành và hướng dẫn tại công văn này, và xử lý lại văn bản hướng dẫn tạm thời của đơn vị cho các đơn vị trực thuộc liên quan đến khoản nộp bảo đảm.
Tổng cục ghi nhận các vướng mắc khác mà Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh nêu ra và sẽ báo cáo Bộ xem xét hướng dẫn xử lý trong thời gian sớm nhất.
Tổng cục Hải quan thông báo để đơn vị biết và thực hiện.
|
| TUQ. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2006/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Thông tư 121/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 32/2006/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 40/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 1636/QĐ-TCHQ năm 2008 về quy trình kiểm tra, xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 32/2006/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Thông tư 121/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 32/2006/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 40/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 1636/QĐ-TCHQ năm 2008 về quy trình kiểm tra, xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn số 6180/TCHQ-KTTT về việc vướng mắc trong công tác kế toán khi thực hiện Thông tư số 40/2008/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn số 1203/TCHQ-VP về việc đính chính Công văn số 6180/TCHQ-KTTT và Công số 806/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 9553/TCHQ-GSQL năm 2016 thực hiện công văn 8961/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành