Tổng quan về Công văn số 6350/TCHQ-KTTT
Công văn số 6350/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xử lý thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng máy móc, thiết bị, và phương tiện vận tải chuyên dùng nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện giữa các cục hải quan địa phương, đảm bảo áp dụng đúng quy định của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.
Nội dung trọng tâm về xử lý thuế GTGT đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định đối tượng không chịu thuế GTGT và quy trình xử lý thuế đối với các trường hợp cụ thể như sau:
- Xác định đối tượng không chịu thuế GTGT: Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư hoặc phục vụ hoạt động dầu khí, nghiên cứu khoa học thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Căn cứ xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được: Việc xác định hàng hóa thuộc loại trong nước chưa sản xuất được phải căn cứ vào Danh mục do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành. Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu có trách nhiệm đối chiếu danh mục này để áp dụng chính sách thuế phù hợp.
- Thủ tục hồ sơ đối với doanh nghiệp: Người nộp thuế phải tự khai báo, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng máy móc, thiết bị đúng mục đích đã đăng ký và xuất trình đầy đủ hồ sơ chứng minh khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra.
Quy định về xử lý thuế khi thay đổi mục đích sử dụng
Đối với các trường hợp máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải đã được giải phóng hàng hoặc thông quan thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng:
- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp đủ thuế GTGT với cơ quan hải quan theo trị giá tính thuế và thuế suất tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng.
- Xử lý hành vi chậm nộp: Trường hợp doanh nghiệp tự ý thay đổi mục đích sử dụng mà không chủ động kê khai, cơ quan hải quan sẽ tiến hành ấn định thuế và xử phạt vi phạm hành chính, đồng thời tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Sự phối hợp giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế nội địa
Để tránh thất thu ngân sách nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, Công văn nhấn mạnh việc trao đổi thông tin:
- Chia sẻ dữ liệu thông quan: Cơ quan Hải quan cung cấp thông tin về các lô hàng máy móc, thiết bị nhập khẩu thuộc diện không chịu thuế GTGT cho cơ quan Thuế địa phương để giám sát quá trình sử dụng và khấu trừ thuế đầu vào.
- Kiểm tra sau thông quan: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về việc chuyển nhượng, thanh lý máy móc thiết bị nhập khẩu sai mục đích ban đầu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6350/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 1999 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Tổng cục Hải quan nhận được khiếu nại của các Doanh nghiệp về việc: quy định thủ tục hồ sơ để xem xét không thu thuế GTGT đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng làm TSCĐ ở các đơn vị Hải quan là không thống nhất. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Tất cả các đơn vị nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng làm TSCĐ, nếu hồ sơ lô hàng đáp ứng đầy đủ các điều kiện a, b, c điểm 1 công văn 4765/TCHQ-KTTT ngày 28/8/1999 của Tổng cục Hải quan thì giải quyết không thu thuế GTGT đối với lô hàng đó.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện thống nhất.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |