Công văn 4765/TCHQ-KTTT được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm giải quyết và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan hải quan các cấp và cộng đồng doanh nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Văn bản áp dụng đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, các Chi cục Hải quan cửa khẩu trên toàn quốc, cùng các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa gặp vướng mắc về nghĩa vụ kê khai, tính thuế và hoàn thuế giá trị gia tăng.
Xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu đặc thù
- Hướng dẫn chi tiết cách áp dụng mức thuế suất thuế GTGT đối với các nhóm mặt hàng có tính chất đặc thù như thiết bị y tế chuyên dùng, sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến hoặc mới qua sơ chế thông thường, và các mặt hàng thuộc diện ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật.
- Yêu cầu người nộp thuế phải xuất trình đầy đủ hồ sơ, chứng từ, giấy phép hoặc văn bản xác nhận của Bộ quản lý chuyên ngành để làm cơ sở áp dụng mức thuế suất ưu đãi (ví dụ như mức thuế suất 5% đối với trang thiết bị y tế).
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu không đồng bộ hoặc không đủ điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi thì phải kê khai và nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông 10%.
Xử lý vướng mắc về hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa tại khâu nhập khẩu
- Quy định rõ trình tự, thủ tục và thẩm quyền giải quyết hoàn trả tiền thuế GTGT nộp thừa cho doanh nghiệp trong các trường hợp: hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài, hàng hóa bị hư hỏng, mất mát trong quá trình vận chuyển được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, hoặc do doanh nghiệp khai sai mã HS dẫn đến nộp thừa thuế.
- Làm rõ cơ chế phối hợp giữa cơ quan Hải quan (nơi phát sinh số thuế nộp thừa) và cơ quan Thuế nội địa (nơi doanh nghiệp kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào) để đảm bảo việc hoàn thuế được thực hiện chính xác, tránh tình trạng hoàn trùng hoặc trục lợi chính sách thuế.
Chính sách thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp chế xuất (DNCX)
- Hướng dẫn cụ thể về nghĩa vụ thuế GTGT đối với quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa thị trường nội địa và doanh nghiệp chế xuất, cũng như hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của DNCX.
- Xác định các điều kiện để hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho DNCX được áp dụng thuế suất 0%, bao gồm yêu cầu về hợp đồng xuất khẩu, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng và tờ khai hải quan đã thông quan theo đúng quy định.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm
- Yêu cầu các Cục Hải quan địa phương đẩy mạnh công tác kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành đối với việc áp dụng thuế suất thuế GTGT của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý nhằm kịp thời phát hiện các hành vi gian lận, khai sai mã số, khai sai thuế suất để trốn thuế.
- Hướng dẫn áp dụng các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính về thuế và tính tiền chậm nộp đối với các trường hợp kê khai không đúng quy định, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và chống thất thu ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành: Công văn 4765/TCHQ-KTTT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành. Các hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất tại tất cả các đơn vị hải quan trên toàn quốc. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, các Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan để được xem xét, giải quyết.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4765/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 1999 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 4765/TCHQ-KTTT NGÀY 28 THÁNG 8 NĂM 1999 VỀ VIỆC XỬ LÝ CÁC VƯỚNG MẮC VỀ THUẾ GTGT
Kính gửi: Các Cục hải quan tỉnh, thành phố
Ngày 21/8/1999 Bộ Tài chính đã có Công văn số 4165 TC/TCT hướng dẫn xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng. Để việc thực hiện được thống nhất, Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị như sau:
a. Hợp đồng nhập khẩu ký với bên nước ngoài và:
- Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (đối với các trường hợp nhập khẩu uỷ thác)
- Giấy báo trúng thầu (đối với trường hợp đơn vị nhập khẩu để cung cáp cho dự án trúng thầu).
- Hợp đồng cho thuê tài chính (đối với trường hợp Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu để cho dự án đầu tư thuê).
b. Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng không thuộc Danh mục các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải trong nước đã sản xuất được ban hành kèm theo Quyết định số 214/1999/QĐ-BKH ngày 26/4/1999 của Bộ kế hoạch và đầu tư.
c. Xác nhận thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nhập khẩu để tạo tài sản cố định của Giám đốc doanh nghiệp sử dụng tài sản nhập khẩu.
+ Không tính phạt chậm nộp thuế GTGT đối với các đối tượng đã nhập khẩu thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng trước thời điểm ban hành Quyết định số 214/1999/QĐ-BKH ngày 26/4/1999 của Bộ Kế hoạch và đầu tư.
- Hàng hoá là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, vật tư nguyên liệu đưa vào, đưa ra khi xây dựng công trình cho doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất:
- Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của doanh nghiệp bên ngoài đưa vào doanh nghiệp chế xuất hoặc khu chế xuất để xây dựng công trình sau khi hoàn thành công trình lại đưa ra khỏi doanh nghiệp chế xuất hoặc khu chế xuất là hàng hoá tạm xuất tái nhập không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Vật tư, nguyên liệu đưa vào doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất để xây dựng Công trình là hàng hoá xuất khẩu có thuế xuất thuế GTGT 0%. Khi công trình hoàn thành, vật tư nguyên liệu thừa đưa ra khỏi doanh nghiệp chế xuất hoặc khu chế xuất là hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Thuế suất thuế GTGT phải nộp khi nhập khẩu phù hợp với loại vật tư, nguyên liệu nhập khẩu.
Cơ quan hải quan sẽ căn cứ vào giấy thông báo của bên nước ngoài về việc yêu cầu sửa chữa, tái chế để xác định hàng hoá nhập khẩu trở lại không phải nộp thuế GTGT. Trường hợp doanh nghiệp không xuất trình được giấy tờ này (sửa chữa, tái chế xuất khẩu để bán cho một đối tác nước ngoài khác...) nhưng doanh nghiệp cam kết sau khi sửa chữa, tái chế hàng hoá sẽ được xuất khẩu thì cơ quan hải quan sẽ căn cứ vào cam kết của doanh nghiệp để xử lý không thu thuế GTGT.
- Yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trên cơ sở hướng dẫn trên đây nhanh chóng triển khai giải quyết dứt điểm các vướng mắc còn đang tồn tại. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh ngoài thẩm quyền giải quyết các đơn vị kịp thời báo cáo Tổng cục để chỉ đạo xử lý tiếp.
|
| Hoả Ngọc Tâm (Đã ký)
|
- 1 Công văn về việc xử lý thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu trở lại đã tái chế xuất trả
- 2 Công văn số 1107/TCHQ-KTTT về việc danh mục các văn bản hướng dẫn về thuế GTGT không còn hiệu lực do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 2285TCT/CS về một số vướng mắc thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 7015/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc thuế NPL NSXX do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 1997
- 2 Công văn về việc xử lý thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị, PTVT trong nước chưa sản xuất dược
- 3 Quyết định 214/1999/QĐ-BKH ban hành danh mục các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được làm cơ sở thực hiện Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4 Công văn về việc xử lý thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu trở lại đã tái chế xuất trả
- 5 Công văn số 1107/TCHQ-KTTT về việc danh mục các văn bản hướng dẫn về thuế GTGT không còn hiệu lực do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 2285TCT/CS về một số vướng mắc thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 7015/TCHQ-TXNK năm 2013 vướng mắc thuế NPL NSXX do Tổng cục Hải quan ban hành