Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 652/TCT-TS

Công văn số 652/TCT-TS là văn bản do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các cơ quan thuế địa phương và các doanh nghiệp khai thác khoáng sản thực hiện đúng, đồng bộ các quy định của pháp luật về thuế và môi trường.

Các nội dung cốt lõi về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về phí bảo vệ môi trường được đề cập trong phạm vi hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các nội dung trọng tâm bao gồm:

  • Đối tượng chịu phí và người nộp phí: Xác định rõ các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản (bao gồm cả khai thác khoáng sản kim loại và phi kim loại) thuộc đối tượng phải kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường theo quy định.
  • Căn cứ tính phí bảo vệ môi trường: Phí bảo vệ môi trường được xác định dựa trên sản lượng khoáng sản thực tế khai thác trong kỳ và mức phí quy định đối với từng loại khoáng sản cụ thể. Văn bản hướng dẫn cách xác định sản lượng quy đổi trong trường hợp khoáng sản khai thác chưa được phân loại hoặc có lẫn tạp chất.
  • Mức phí áp dụng: Áp dụng biểu mức phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản theo quy định của Nghị định hiện hành do Chính phủ ban hành. Việc áp dụng mức phí phải đảm bảo tính chính xác, phù hợp với danh mục khoáng sản được cấp phép khai thác.
  • Kê khai, nộp và quản lý sử dụng phí: Hướng dẫn quy trình, thủ tục kê khai phí bảo vệ môi trường của người nộp thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Đồng thời, làm rõ nguyên tắc phân bổ, sử dụng nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường để phục vụ cho công tác phòng ngừa, hạn chế và khắc phục ô nhiễm môi trường tại địa phương nơi diễn ra hoạt động khai thác.

Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản

  • Thống nhất thực thi pháp luật: Giúp cơ quan thuế các cấp có cơ sở pháp lý rõ ràng để hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện nghĩa vụ nộp phí của các doanh nghiệp, tránh tình trạng áp dụng sai lệch quy định giữa các địa phương.
  • Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường: Việc thu phí bảo vệ môi trường tạo áp lực tài chính hợp lý, khuyến khích các doanh nghiệp khai thác khoáng sản cải tiến công nghệ, giảm thiểu chất thải và thực hiện tốt công tác hoàn nguyên môi trường sau khai thác.
  • Đảm bảo nguồn thu ngân sách: Góp phần quản lý chặt chẽ nguồn thu từ tài nguyên quốc gia, đảm bảo nguồn kinh phí cho các hoạt động bảo vệ và tái tạo môi trường tại các khu vực chịu ảnh hưởng bởi hoạt động khai khoáng.

TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 652/TCT-TS
V/v: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Hà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 2006 

 

Kính gửi:  Cục thuế tỉnh yên bái

 

Trả lời công văn số 13 CT/THDT ngày 12/1/2005 của Cục Thuế tỉnh yên Bái về việc phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về đối tượng chịu phí và đối tượng nộp phí

Tại Mục I Thông tư số 105/2005/TT-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2005/NĐ-CP ngày 9/11/2005 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định: “1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các khoáng sản quy định tại Điều 2 Nghị định số 137/2005/NĐ-CP ngày 9/11/2005 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (sau đây gọi tắt là Nghị định 137/2005/NĐ-CP), bao gồm: đá, tràng thạch, sỏi, sét, thạch cao, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên và sa khoáng titan (ilmenit).

2. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân (trong nước và nước ngoài) khai thác các loại khoáng sản quy định tại Điểm 1 Mục này”.

Tại Điểm 1b Mục II Thông tư số 105/2005/TT-BTC chỉ quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với việc khai thác đất để san lấp và đất làm cao lanh.

Do đó, trường hợp đất được khai thác để làm gạch, ngói hoặc để làm đồ gốm… không phải để san lấp hoặc làm coa lanh thì đất này không thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Đối với hoạt động san lấp đất làm đường, làm nhà ở v.v… cần phải xem xét cụ thể tổ chức, cá nhân nào thực hiện khai thác đất để phục vụ cho việc san lấp thì tổ chức, cá nhân đó thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Tổ chức, cá nhân mua đất của người khai thác về để san lấp không thuộc dtu nộp phí theo quy định của Nghị định số 137/2005/NĐ-CP ngày 9/11/2005 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và hướng dẫn Bộ Tài chính tại Thông tư số 105/2005/TT-BTC nêu trên.

2. Về mức thu phí

Theo quy định tại Điểm 1b Mục II Thông tư số 105/2005/TT-BTC nêu trên thì trường hợp các đơn vị thực hiện khai thác các loại đá Các bon nát can xi hàm lượng cao nếu xác định không phải là đá granit, gabro, đá hoa dùng làm ốplát, mỹ nghệ thì Cục Thuế áp dụng mức thu như đối với đá dùng làm vật liệu xây dựng, khoáng chất công nghiệp, đá làm xi măng./.

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Vụ CST;
- Lưu: VT, TS

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



 
Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 652/TCT-TS của Tổng Cục Thuế về việc phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Số hiệu: 652/TCT-TS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/02/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/02/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 652/TCT-TS của Tổng Cục Thuế về v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký