Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 6671/TCHQ-KTTT

Công văn số 6671/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các cục hải quan tỉnh, thành phố và cộng đồng doanh nghiệp thống nhất phương thức áp dụng pháp luật thuế, thủ tục thông quan và kiểm tra sau thông quan đối với nhóm hàng hóa đặc thù này.

Các nội dung cốt lõi về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định

Dựa trên phạm vi điều chỉnh và thẩm quyền giải quyết của Tổng cục Hải quan, các nội dung trọng tâm được hướng dẫn xử lý bao gồm:

  • Xác định đối tượng và điều kiện hưởng ưu đãi thuế: Hướng dẫn chi tiết về việc phân loại, áp mã và xác định điều kiện miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ để tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
  • Thủ tục đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế (Danh mục dự kiến): Quy định về hồ sơ, trình tự và thẩm quyền tiếp nhận, sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế tạo tài sản cố định trước khi doanh nghiệp tiến hành đăng ký tờ khai hải quan đầu tiên.
  • Áp dụng mã loại hình nhập khẩu: Hướng dẫn doanh nghiệp lựa chọn đúng mã loại hình tờ khai hải quan khi nhập khẩu hàng hóa tạo tài sản cố định (như loại hình nhập khẩu đầu tư tạo tài sản cố định của doanh nghiệp chế xuất hoặc doanh nghiệp thông thường) nhằm đảm bảo tính chính xác trong quản lý số liệu và áp dụng chính sách thuế.
  • Giải quyết vướng mắc về hồ sơ và chứng từ hải quan: Xử lý các trường hợp có sự sai lệch hoặc chưa thống nhất giữa tên gọi, thông số kỹ thuật của hàng hóa thực tế nhập khẩu so với Danh mục miễn thuế đã đăng ký; hướng dẫn việc nộp bổ sung chứng từ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản cố định.
  • Công tác kiểm tra, giám sát và báo cáo sử dụng: Quy định về trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc kiểm tra tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế tại cơ sở sản xuất của doanh nghiệp, đảm bảo hàng hóa được sử dụng đúng mục đích tạo tài sản cố định và chế độ báo cáo định kỳ của doanh nghiệp.

Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản

Công văn số 6671/TCHQ-KTTT góp phần chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ hải quan, giảm thiểu sự chồng chéo và khác biệt trong cách áp dụng pháp luật giữa các chi cục hải quan địa phương. Việc tháo gỡ kịp thời các vướng mắc này giúp doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ giải phóng hàng hóa, sớm đưa máy móc thiết bị vào vận hành sản xuất, tối ưu hóa chi phí đầu tư ban đầu và nâng cao hiệu quả thu hút dòng vốn đầu tư trong và ngoài nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 6671/TCHQ-KTTT
V/v Trả lời công văn

Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2007

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Thanh Hoá.

Trả lời công văn số 878/HQTH-NV ngày 25/9/2007 của Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa về việc vướng mắc thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định; Sau khi nghiên cứu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Tổng cục Hải quan đã ban hành công văn số 4537/TCHQ-KTTT ngày 09/8/2007; công văn số 5112/TCHQ-GSQL ngày 06/9/2007; công văn số 5742/TCHQ-KTTT ngày 10/10/2007 xử lý một số vướng mắc trong việc đăng ký danh Mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế, tạo tài sản cố định và các kiến nghị khi thực hiện Luật Quản lý thuế. Tổng cục Hải quan trả lời một số vấn đề Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa hỏi nhưng chưa được hướng dẫn rõ, cụ thể như sau:

1. Điểm 2: Đối với dự án đầu tư thuộc Danh Mục A hoặc B (Phụ lục I), Danh Mục địa bàn ưu đãi đầu tư (Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ, có dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ chính thức (ODA) nhập khẩu máy móc, thiết bị để tạo tài sản cố định, trong đó có cả máy móc, thiết bị mà trong nước đã sản xuất được có được miễn thuế nhập khẩu và không thu thuế giá trị gia tăng không?

Trả lời: Thực hiện theo quy định tại Khoản 6, Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Tài sản cố định miễn thuế nhập khẩu được quy định từ Điểm 6a đến Điểm 6đ Khoản 6 Điều 16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP; đề nghị Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa xem xét từng Điểm để xử lý thuế nhập khẩu cho phù hợp. Về thuế giá trị gia tăng thực hiện theo Điểm 1.4, Mục II, Phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính.

2. Điểm 3: Các dự án đầu tư được cơ quan thẩm quyền cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư không ghi thời gian hoàn thành dự án đầu tư, doanh nghiệp đầu tư kéo dài, thời gian từ 3 năm trở lên thì việc đăng ký và theo dõi danh Mục hàng hoá nhập tạo tài sản cố định được miễn thuế nhập khẩu gặp khó khăn, đề nghị Tổng cục hướng dẫn.

Trả lời: Tại gạch (-) đầu dòng thứ 3, Điểm 2.2, CV số 5112/TCHQ-GSQL ngày 06/09/2007 đã hướng dẫn: Khi doanh nghiệp nhập khẩu hết lượng hàng hoá ghi trên danh Mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế đã đăng ký, Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu hàng cho lô hàng cuối cùng xác nhận "đã nhập khẩu hết hàng hoá" lên phiếu theo dõi trừ lùi (bản doanh nghiệp xuất trình); doanh nghiệp gửi 01 bản sao phiếu này cho Cục Hải quan nơi đăng ký danh Mục và cấp phiếu theo dõi trừ lùi để theo dõi. Do vậy, việc theo dõi hàng hoá nhập khẩu miễn thuế tạo tài sản cố định đề nghị Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa thực hiện theo hướng dẫn này.

3. Điểm 6.1: Tại thời Điểm đăng ký danh Mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế tạo tài sản cố định cho dự án đã được cơ quan cấp giấy phép đầu tư thì trị giá hàng hoá đăng ký lớn hơn so với trị giá trong giải trình kinh tế kỹ thuật (sự chênh lệch này do thời Điểm đăng ký dự án ban đầu chỉ mới là trị giá thiết bị, máy móc... dự kiến, trị giá đăng ký Danh Mục là trị giá ký kết hợp đồng ngoại thương). Như vậy, việc chênh lệch vốn thiết bị, máy móc...tạo tài sản cố định của dự án đầu tư thì nhà đầu tư có phải làm thủ tục Điều chỉnh dự án và giấy phép đầu tư không?

Trả lời: Thực hiện theo Khoản 1, Điều 51, Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ, theo đó quy định cụ thể trường hợp Điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến Mục tiêu, quy mô, địa điểm, hình thức, vốn và thời hạn thực hiện dự án đầu tư nhà đầu tư phải làm thủ tục Điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư. Do vậy, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Thanh Hoá căn cứ quy định trên để xác định dự án đầu tư nào phải Điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.

4. Điểm 5: Căn cứ Điểm 3, công văn số 4023/TCHQ-KTTT ngày 31/8/2006 của Tổng cục Hải quan về việc xác định hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định phải đáp ứng 04 (bốn) tiêu chuẩn theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính. Tổng cục đã có công văn số 5416/TCHQ-KTTT ngày 21/9/2007 hướng dẫn thực hiện, doanh nghiệp phải tự kê khai, tự xác định, tự chịu trách nhiệm. Cơ quan Hải quan kiểm tra sau thông quan phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Các dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư có vốn đầu tư đúng với giải trình kinh tế kỹ thuật trị giá thiết bị, máy móc...tạo tài sản cố định doanh nghiệp đã nhập khẩu hết, nay Công ty đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất đã được cơ quan có thẩm quyền Điều chỉnh giấy phép đầu tư theo đề nghị của doanh nghiệp, vậy khi làm thủ tục xác nhận Danh Mục hàng hoá căn cứ vào tổng số vốn đầu tư trong giấy chứng nhận đầu tư hay phải căn cứ cả vào trị giá thiết bị, máy móc...trong giải trình kinh tế kỹ thuật để xác nhận và doanh nghiệp có phải nộp giải trình kinh tế kỹ thuật của dự án mở rộng hay không?

Trả lời: Về vấn đề trên căn cứ vào Giấy chứng nhận đầu tư Điều chỉnh để đăng ký danh Mục hàng hoá nhập khẩu phù hợp với phần mở rộng dây chuyền sản xuất của dự án. Không yêu cầu doanh nghiệp phải xuất trình giải trình kinh tế kỹ thuật.

6. Điểm 10: Đối với Danh Mục hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định được miễn thuế nhập khẩu của doanh nghiệp đăng ký từ ngày 01/01/2006 đến ngày 30/06/2006 thì doanh nghiệp có phải gửi Cục Hải quan 01 bản photo phiếu theo dõi trừ lùi không?

Trả lời: Tại gạch (-) đầu dòng thứ 3, Điểm 2.2, CV số 5112/TCHQ-GSQL ngày 06/09/2007 đã hướng dẫn: Khi doanh nghiệp nhập khẩu hết lượng hàng hoá ghi trên danh Mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế đã đăng ký, chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu hàng cho lô hàng cuối cùng xác nhận "đã nhập khẩu hết hàng hoá" lên phiếu theo dõi trừ lùi (bản doanh nghiệp xuất trình); doanh nghiệp gửi 01 bản sao phiếu này cho Cục Hải quan nơi đăng ký danh Mục và cấp phiếu theo dõi trù lùi để theo dõi.

Theo đó, các trường hợp Cục Hải quan không xác nhận danh Mục và cấp phiếu theo dõi trừ lùi thì không phải gửi bản photo phiếu theo dõi trừ lùi về Cục Hải quan.

Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Thanh Hoá cần nghiên cứu kỹ các văn bản Tổng cục đã ban hành để xử lý các công việc được giao đúng quy định tại công văn số 5718/TCHQ-TCCB ngày 09/10/2007 của Tổng cục Hải quan.

Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Thanh Hoá được biết, thực hiện./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
  PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đặng Thị Bình An

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 6671/TCHQ-KTTT về vướng mắc thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 6671/TCHQ-KTTT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/11/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Đặng Thị Bình An
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/11/2007
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 6671/TCHQ-KTTT về vướng mắc thủ t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký