Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 67/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất

Công văn số 67/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế, nhằm làm rõ các quy định pháp lý và quy trình thực hiện việc khấu trừ chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản.

1. Đối tượng và điều kiện được khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ đất

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất vào tiền thuê đất phải nộp được áp dụng đối với các đối tượng đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Người được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
  • Người thuê đất đã tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Khoản tiền ứng trước phải có đầy đủ chứng từ chứng minh hợp pháp và được cơ quan tài chính xác định, xác nhận số tiền được khấu trừ.

2. Nguyên tắc và hạn mức khấu trừ vào tiền thuê đất

Văn bản làm rõ các nguyên tắc tài chính quan trọng trong quá trình thực hiện khấu trừ nhằm đảm bảo tính minh bạch và không thất thu ngân sách nhà nước:

  • Nguyên tắc khấu trừ: Tiền bồi thường, hỗ trợ đất đã ứng trước được trừ vào tiền thuê đất phải nộp theo phương án được phê duyệt. Số tiền được khấu trừ quy đổi ra diện tích đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc trừ dần vào số tiền thuê đất phải nộp của từng năm.
  • Hạn mức khấu trừ: Số tiền bồi thường, hỗ trợ đất được khấu trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp của thời hạn thuê đất ghi trên quyết định cho thuê đất.
  • Xử lý phần chênh lệch: Trường hợp số tiền bồi thường, hỗ trợ đất lớn hơn số tiền thuê đất phải nộp thì phần chênh lệch còn lại không được trừ vào tiền thuê đất và được tính vào chi phí đầu tư của dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư.

3. Hồ sơ và thủ tục thực hiện khấu trừ

Để được thực hiện khấu trừ, người nộp thuế cần chuẩn bị và nộp hồ sơ đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ bao gồm các tài liệu cốt lõi sau:

  • Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Quyết định thu hồi đất và quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Chứng từ nộp tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của chủ đầu tư (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
  • Văn bản xác nhận của cơ quan tài chính về số tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng được khấu trừ vào tiền thuê đất.

4. Trách nhiệm của cơ quan thuế và các đơn vị liên quan

Công văn cũng nhấn mạnh vai trò phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong việc xử lý hồ sơ:

  • Cơ quan Thuế: Có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ và thực hiện ban hành quyết định giảm tiền thuê đất hoặc thông báo khấu trừ tiền thuê đất theo đúng quy định pháp luật.
  • Cơ quan Tài chính: Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan để thẩm định, xác định chính xác số tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng mà chủ đầu tư đã thực tế chi trả và đủ điều kiện được khấu trừ.
  • Người nộp thuế: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của số liệu và hồ sơ đã cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước.

Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp nhằm mục đích tra cứu và tham khảo các quy định về quản lý thuế và đất đai tại thời điểm ban hành công văn. Người nộp thuế cần đối chiếu trực tiếp với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 67/TCT-TS
V/v: khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2007 

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Nai

Trả lời công văn số 2642/CT-DN2 ngày 14/12/2006 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai v/v chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi bồi thường về đất, hỗ trợ đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 2, Điều 50 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định: "… Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định của Nghị định này".

Bộ Tài chính đã có công văn số 15130/BTC-TCT ngày 30/11/2006 gửi Cục thuế các tỉnh, thành phố hướng dẫn việc tính trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất phải nộp. Tại điểm 2 công văn này hướng dẫn: "Tổ chức, cá nhân thuê đất đã chi trả tiền bồi thường đất theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và năm 2005 nộp tiền thuê đất theo Quyết định số 189/2000/QĐ-BTC… hoặc Thông tư số 35/2001/TT-BTC ngày 25/5/2001 của Bộ Tài chính… thì không được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp; Kể từ ngày 01/01/2006 trở đi nếu tiếp tục thuê đất và nộp tiền thuê đất theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thì được khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất đã chi trả theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP… vào tiền thuê đất phải nộp của thời gian thuê đất còn lại".

Đề nghị Cục thuế tỉnh Đồng Nai căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên để xem xét đối với trường hợp Công ty cổ phần khu công nghiệp Hố Nai. Nếu có vướng mắc, đề nghị Cục thuế báo cáo về Tổng cục Thuế để giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, TS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 67/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất

Số hiệu: 67/TCT-TS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/01/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/01/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 67/TCT-TS của Tổng cục Thuế về vi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký