Tóm tắt Công văn số 5392/TCT-CS về việc khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất phải nộp
Công văn số 5392/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế, nhằm làm rõ phương án và thủ tục khấu trừ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật đất đai và quản lý thuế.
Các nội dung cốt lõi và định hướng xử lý theo văn bản:
- Nguyên tắc khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ đất: Đối với các dự án được Nhà nước cho thuê đất mà chủ đầu tư đã tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, số tiền này sẽ được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp. Mức khấu trừ tối đa không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp của dự án.
- Xác định nghĩa vụ tài chính và hồ sơ pháp lý: Để được thực hiện khấu trừ, người nộp thuế phải cung cấp đầy đủ hồ sơ hợp pháp bao gồm phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt; chứng từ chi trả tiền bồi thường; và văn bản xác nhận của cơ quan tài chính hoặc cơ quan có thẩm quyền về số tiền bồi thường, hỗ trợ được trừ vào tiền thuê đất.
- Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng: Văn bản nhấn mạnh vai trò phối hợp giữa Cơ quan Thuế, Cơ quan Tài nguyên và Môi trường, và Cơ quan Tài chính địa phương trong việc xác định đơn giá thuê đất, đối chiếu số liệu bồi thường thực tế để đảm bảo tính chính xác, tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
- Xử lý vướng mắc trong giai đoạn chuyển tiếp: Hướng dẫn cụ thể cách thức giải quyết đối với các trường hợp dự án có thời gian kéo dài, có sự thay đổi về chính sách giá đất hoặc chính sách bồi thường giữa các thời kỳ, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho nhà đầu tư khi thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai.
Phân tích chi tiết các quy định liên quan (tương ứng nội dung Điều 1 - Điều 4):
Về đối tượng áp dụng: Hướng dẫn tập trung vào các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có thực hiện ứng trước kinh phí giải phóng mặt bằng.
Về phương pháp khấu trừ: Số tiền bồi thường, hỗ trợ về đất được quy đổi ra diện tích đất tương ứng phải nộp tiền thuê đất theo giá đất tại thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính, hoặc được trừ trực tiếp bằng tiền tùy thuộc vào phương thức thuê đất và quy định pháp luật áp dụng tại thời điểm đó.
Văn bản này giúp tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhanh chóng hoàn thành nghĩa vụ tài chính để triển khai dự án, đồng thời thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế trên toàn quốc.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5392/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2007 |
| Kính gửi: | Công ty Phú Thuận |
Trả lời Công văn số 387/2007/PT ngày 20/01/2007 của Công ty Phú Thuận hỏi về việc khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất phải nộp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 3, Mục II Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định: “Việc trừ tiền đã bồi thường đất, hỗ trợ về đất vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP), chỉ tính cho diện tích đất phải nộp tiền thuê đất và được hướng dẫn cụ thể như sau:
3.1- Tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất đã ứng trước để chi trả tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và thực hiện trả tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP (áp dụng cho thời gian thuê đất kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 trở đi) thì được khấu trừ số tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất đã chi trả (có đủ chứng từ hợp lệ và theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt) vào tiền thuê đất phải nộp; mức được trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp cho cả thời hạn thuê đất ghi trong quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất (không tính cho thời hạn được gia hạn thuê đất tiếp theo).
Trường hợp người được nhà nước cho thuê đất tự thỏa thuận mức bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản với người bị thu hồi đất (không thông qua Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định tại Điều 39 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP) thì tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất được trừ được tính theo giá đất của Mục đích sử dụng đất được giao hoặc được công nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành áp dụng tại thời Điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành.
Trường hợp tổ chức, cá nhân được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đã chi trả tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất theo quy định…; Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 trở đi, nếu tiếp tục thuê đất và nộp tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thì được trừ số tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất (chưa phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh) vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định trên.
Căn cứ phương án bồi thường, hỗ trợ về đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và chứng từ, tài liệu khác về số tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất đã chi trả, người thuê đất lập Báo cáo quyết toán về bồi thường, hỗ trợ đất (gồm số liệu tổng hợp và chi tiết), trong đó nêu rõ số liệu theo phương án đã được phê duyệt, số thực chi trả, số chưa phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh (đối với dự án đã chi trả tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và đã nộp tiền thuê đất năm 2005 theo các chế độ quy định trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành); gửi Sở Tài chính (đối với phương án bồi thường do UBND cấp tỉnh phê duyệt), UBND cấp huyện (đối với phương án bồi thường do UBND cấp huyện phê duyệt) xác nhận Báo cáo quyết toán. Cơ quan thuế căn cứ Báo cáo quyết toán đã được xác nhận, kiểm tra lại tính chính xác, phù hợp của số liệu (nếu thấy cần thiết), thực hiện việc khấu trừ theo quy định tại Thông tư này, lưu giữ 01 bản chính trong hồ sơ tính tiền thuê đất của người thuê đất.
3.2- Căn cứ số tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất được trừ đã được xác định theo quy định tại tiết 3.1 Điểm này, việc trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất vào tiền thuê đất phải nộp được thực hiện như sau:
a) Trường hợp nộp tiền thuê đất 01 lần cho cả thời hạn thuê thì tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất được trừ vào tiền thuê đất của cả thời hạn thuê đất; nếu tiền thuê đất của cả thời hạn thuê đất lớn hơn tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất thì người thuê đất nộp 01 lần phần chênh lệch này vào ngân sách nhà nước ngay trong năm đầu tiên nộp tiền thuê đất.
b) Trường hợp nộp tiền thuê đất hàng năm, căn cứ số tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất được trừ vào tiền thuê đất phải nộp và số tiền thuê đất phải nộp hàng năm, cơ quan thuế tính trừ dần vào Thông báo nộp tiền thuê đất hàng năm nhưng không quá số tiền thuê đất phải nộp theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP. Người thuê đất phải nộp tiếp sau khi đã trừ hết (nếu vẫn còn trong thời hạn thuê đất)…”.
Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế đề nghị Công ty Phú Thuận lập Báo cáo quyết toán về bồi thường, hỗ trợ đất gửi cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác nhận Báo cáo quyết toán để làm căn cứ cho Cơ quan Thuế kiểm tra, tính toán số tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 17/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- 4 Nghị định 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 5 Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 67/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất
- 2 Công văn số 4856/TCT-CS về việc khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền sử dụng đất phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 4859/TCT-CS về việc khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền sử dụng đất phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 766/TCT-CS về việc khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền sử dụng đất phải nộp đối với dự án được thành lập do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 17/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- 4 Công văn số 67/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất
- 5 Nghị định 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 6 Công văn số 4856/TCT-CS về việc khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền sử dụng đất phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn số 4859/TCT-CS về việc khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền sử dụng đất phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn số 766/TCT-CS về việc khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền sử dụng đất phải nộp đối với dự án được thành lập do Tổng cục Thuế ban hành