Tóm tắt Công văn số 688/TCT-KK về việc khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn số 688/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm thống nhất thực hiện các quy định về khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, quy trình kiểm tra và trách nhiệm của cơ quan thuế cũng như người nộp thuế trong việc xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và phòng chống gian lận thuế.
1. Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng
Tổng cục Thuế nhấn mạnh việc khấu trừ và hoàn thuế GTGT phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Các điều kiện cốt lõi bao gồm:
- Phải có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu.
- Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ hai mươi triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện trên, doanh nghiệp phải có hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục và chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
2. Tăng cường công tác kiểm tra, xác minh hóa đơn và nguồn gốc hàng hóa
Để ngăn chặn tình trạng gian lận hoàn thuế GTGT thông qua việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, Công văn hướng dẫn cơ quan thuế các cấp thực hiện các biện pháp nghiệp vụ sau:
- Thực hiện đối chiếu, kiểm tra kỹ lưỡng thông tin trên hóa đơn mua vào của doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế với cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử của ngành Thuế.
- Trong trường hợp phát hiện dấu hiệu rủi ro cao hoặc có nghi ngờ về tính xác thực của giao dịch mua bán, cơ quan thuế phải tiến hành xác minh qua các khâu trung gian (các doanh nghiệp bán hàng F1, F2, F3...) để làm rõ nguồn gốc thực tế của hàng hóa.
- Chủ động phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp các doanh nghiệp bán hàng để xác minh tình trạng hoạt động, năng lực sản xuất và việc kê khai, nộp thuế của các đối tác liên quan.
3. Quy trình xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT trong các trường hợp cụ thể
Văn bản hướng dẫn chi tiết cách thức giải quyết hồ sơ hoàn thuế đối với từng trường hợp phát sinh vướng mắc:
- Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế kịp thời cho người nộp thuế nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định. Việc kiểm tra sau hoàn thuế phải được tiến hành theo đúng kế hoạch và quy trình quản lý rủi ro.
- Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Cơ quan thuế phải thực hiện kiểm tra thực tế tại trụ sở người nộp thuế để đánh giá tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ trước khi ban hành quyết định hoàn thuế.
- Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm: Nếu phát hiện doanh nghiệp sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp bỏ trốn, ngừng hoạt động hoặc có kết luận của cơ quan chức năng về hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp, cơ quan thuế sẽ không chấp nhận khấu trừ, hoàn thuế và xử lý nghiêm theo quy định.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
Công văn xác định rõ vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế:
- Đối với cơ quan thuế: Phải tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ tối đa cho người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật; đồng thời phải nâng cao tinh thần trách nhiệm, không gây phiền hà, kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế trái quy định của pháp luật.
- Đối với người nộp thuế: Có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác các tài liệu, chứng từ liên quan đến hồ sơ đề nghị khấu trừ, hoàn thuế; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của các số liệu đã kê khai.
5. Phối hợp với các cơ quan chức năng trong phòng chống gian lận thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương tăng cường phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan để:
- Xác minh dòng tiền thanh toán qua ngân hàng nhằm phát hiện các giao dịch đáng ngờ hoặc hành vi quay vòng dòng tiền để hợp thức hóa chứng từ thanh toán.
- Chuyển hồ sơ sang cơ quan Công an để điều tra, xử lý hình sự đối với các trường hợp có dấu hiệu tội phạm trốn thuế, mua bán hóa đơn trái phép theo quy định của Bộ luật Hình sự.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh.
Trả lời công văn số 1856/CT-KK&KTT ngày 28/11/2007 của Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) của Doanh nghiệp tư nhân Hưng Thịnh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT):
- Tại tiết đ (đ.3) Điểm 1, Mục III, Phần B quy định điều kiện, thủ tục, hồ sơ để khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá xuất khẩu để thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài như sau:
+ Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu.
+ Danh mục hàng hoá xuất khẩu để thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài do Bộ Thương Mại cấp (ghi rõ: chủng loại, số lượng và trị giá hàng hoá).
+ Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp.
+ Văn bản chấp thuận dự án đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
+ Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu (trường hợp uỷ thác xuất khẩu).
Như vậy, trường hợp của Doanh nghiệp tư nhân Hưng Thịnh xuất khẩu hàng hoá cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Hưng Thịnh - Lào (được thành lập theo hình thức 100% vốn của Việt Nam tại Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào) để thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài (Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào) nếu có đủ các điều kiện và thủ tục theo quy định nêu trên thì được khấu trừ và hoàn thuế GTGT theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2005
- 2 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 05/2001/TT-BKH hướng dẫn hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 5 Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi