Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 691/TCT-CS về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn

Công văn số 691/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này nhằm giúp người nộp thuế thực hiện đúng quy định pháp luật.

- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

  • Văn bản hướng dẫn trực tiếp các tổ chức, cá nhân có phát sinh hoạt động chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng cổ phần trong các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam.
  • Xác định rõ nghĩa vụ thuế của các bên liên quan bao gồm bên chuyển nhượng (bên bán), bên nhận chuyển nhượng (bên mua) và tổ chức kinh tế có vốn chuyển nhượng.

- Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chuyển nhượng vốn

  • Thu nhập chịu thuế: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn được xác định là khoản thu nhập có được từ việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho tổ chức, cá nhân khác.
  • Công thức tính thuế TNDN: Thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn được xác định bằng Thu nhập tính thuế nhân với thuế suất 20%. Trong đó, thu nhập tính thuế bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng.
  • Giá chuyển nhượng: Là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở xác định giá thanh toán không theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.
  • Giá mua của phần vốn chuyển nhượng: Được xác định dựa trên tài liệu, chứng từ kế toán về giá trị vốn góp thực tế tại thời điểm chuyển nhượng vốn.

- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế TNDN

  • Trường hợp bên chuyển nhượng là tổ chức nước ngoài: Tổ chức nước ngoài chuyển nhượng vốn không hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư tại Việt Nam thì tổ chức nhận chuyển nhượng (bên mua) có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay số thuế TNDN phải nộp của tổ chức nước ngoài.
  • Trường hợp bên nhận chuyển nhượng cũng là tổ chức nước ngoài: Nếu cả bên mua và bên bán đều là tổ chức nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam nơi có vốn chuyển nhượng có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế TNDN phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng vốn này.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Hồ sơ khai thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn phải được nộp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền chuẩn y việc chuyển nhượng vốn, hoặc ngày các bên thỏa thuận chuyển nhượng vốn trong hợp đồng (đối với trường hợp không phải chuẩn y).

- Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

  • Theo quy định pháp luật thuế hiện hành được viện dẫn trong công văn, hoạt động chuyển nhượng vốn thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó, khi thực hiện chuyển nhượng vốn, doanh nghiệp không phải kê khai và tính thuế GTGT đối với doanh thu từ hoạt động này.

- Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định tại Công văn số 691/TCT-CS và tránh các rủi ro pháp lý, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Lưu trữ đầy đủ hồ sơ: Chuẩn bị và lưu trữ nghiêm ngặt các chứng từ chứng minh giá vốn, hợp đồng chuyển nhượng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các chi phí liên quan.
  • Xác định đúng đối tượng kê khai: Phân định rõ trách nhiệm kê khai thuế thuộc về bên mua, bên bán hay doanh nghiệp có vốn chuyển nhượng để thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn quy định.
  • Tham chiếu quy định liên quan: Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu với các Hiệp định tránh đánh thuế hai hàng (nếu có) giữa Việt Nam và quốc gia của nhà đầu tư nước ngoài để áp dụng các ưu đãi thuế phù hợp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 691/TCT-CS
V/v Chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn.

Hà Nội, ngày 30 tháng 1 năm 2008

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần tấm lợp vật liệu xây dựng Đồng Nai.

Trả lời công văn số 156/CTTL ngày 06/12/2007 của Công ty Cổ phần tấm lợp vật liệu xây dựng Đồng Nai về chính sách thuế TNDN và GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng vốn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Liên quan đến hoạt động chuyển nhượng vốn, Bộ Tài chính đã có Công văn số 13721/BTC-TCT ngày 11/10/2007 hướng dẫn về chính sách thuế đối với hoạt động của chuyển nhượng vốn như sau: ''Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: 25% đối với hoạt động chuyển nhượng vốn phát sinh từ ngày 31/12/2003 trở về trước, từ ngày 01/01/2004 áp dụng mức thuế suất 28%; không áp dụng miễn giảm thuế TNDN.

Thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với doanh nghiệp khác: áp dụng mức thuế suất theo hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp”.

Căn cứ hướng dẫn trên và trường hợp Công ty Cổ phần tấm lợp Vật liệu xây dựng Đồng Nai (Donac) và Công ty Vture Pte Ltd (Singapo) ký Hợp đồng liên doanh thành lập Công ty Liên doanh Xi măng DONAFRANCE, trong đó Donac sẽ góp 30% bằng tiền mặt và quyền sử dụng đất. Ngày 30/12/2003 Donac ký Hợp đồng với Công ty TNHH Thương mại vật liệu xây dựng Đoàn Đức (Công ty Đoàn Đức) để chuyển nhượng phần vốn góp của mình bằng quyền sử dụng đất và hạ tầng mà Donac đã góp vào DONAFRANCE thì giá trị hợp đồng chuyển nhượng vốn áp dụng mức thuế suất thuế theo hoạt động kinh doanh chính của Doanh nghiệp và được áp dụng miễn giảm thuế TNDN.

2. Về thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

Tại điểm 7, Mục II, Phần A Thông tư số 120/TT-BTC ngày 12/12/2003 hướng dẫn về Luật thuế Giá trị gia tăng quy định: ''... các hoạt động chuyển nhượng vốn theo Pháp luật và hoạt động kinh doanh chứng khoán” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Căn cứ theo hướng dẫn trên thì hoạt động chuyển nhượng vốn của Công ty Donac thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng vốn không chịu thuế GTGT đầu ra thì thuế GTGT đầu vào không được kê khai khấu trừ theo quy định hiện hành của Luật thuế GTGT.

Tổng cục thuế trả lời để Công ty Cổ phần tấm lợp vật liệu xây dựng Đồng Nai biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC;
- Ban PC, HT, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỒNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 691/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 691/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/01/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/01/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 691/TCT-CS về việc chính sách thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký