Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 70/TCT-PCCS

Công văn số 70/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn góp trong các doanh nghiệp liên doanh. Văn bản này giúp làm rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho các bên tham gia giao dịch chuyển nhượng.

Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

Đối với hoạt động chuyển nhượng vốn góp trong liên doanh, chính sách thuế GTGT được áp dụng thống nhất theo các nguyên tắc sau:

  • Đối tượng không chịu thuế GTGT: Hoạt động chuyển nhượng vốn góp (bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Nghĩa vụ của doanh nghiệp: Cơ sở kinh doanh thực hiện chuyển nhượng phần vốn góp không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT đối với doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng này.

Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Thu nhập phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp trong liên doanh là khoản thu nhập chịu thuế TNDN. Phương pháp xác định và tính thuế được quy định cụ thể như sau:

  • Công thức tính thuế TNDN: Thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn được xác định bằng Thu nhập tính thuế nhân với Thuế suất 20%.
  • Xác định thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng - (Giá trị gốc của phần vốn chuyển nhượng + Chi phí chuyển nhượng).
  • Giá chuyển nhượng: Là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp giá chuyển nhượng theo hợp đồng không phù hợp với giá thị trường hoặc không được quy định rõ, cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Giá trị gốc của phần vốn chuyển nhượng: Được xác định trên cơ sở sổ sách kế toán, chứng từ lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng vốn, được các bên liên doanh xác nhận hoặc kết quả kiểm toán độc lập.
  • Chi phí chuyển nhượng: Là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp (như chi phí pháp lý, chi phí đàm phán, giao dịch, ký kết hợp đồng).

Quy định về kê khai và nộp thuế

Các bên tham gia giao dịch chuyển nhượng vốn góp trong liên doanh có trách nhiệm tuân thủ thủ tục kê khai thuế:

  • Trường hợp tổ chức nước ngoài chuyển nhượng vốn: Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng vốn hoặc doanh nghiệp liên doanh có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay số thuế TNDN phải nộp của tổ chức nước ngoài.
  • Thời hạn kê khai: Việc kê khai và nộp thuế phải được thực hiện trong thời hạn quy định kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền phê duyệt việc chuyển nhượng vốn hoặc ngày các bên thỏa thuận chuyển nhượng vốn thành công theo quy định của pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 70/TCT-PCCS
V/v: chính sách thuế đối với chuyển nhượng vốn góp trong liên doanh

Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2007 

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Định

Trả lời công văn số 3438/CT-TTHT ngày 17/11/2006 của Cục thuế tỉnh Bình Định về chính sách thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 7, Mục II, Phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng hướng dẫn: "Hoạt động chuyển nhượng vốn theo pháp luật" thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty SX-ĐT-DV xuất nhập khẩu Bình Định nhượng lại phần vốn góp liên doanh cho đối tác nước ngoài thì hoạt động chuyển nhượng vốn này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Công ty phải xuất hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ là hàng hóa không chịu thuế GTGT.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC;
- Lưu: VT, PCCS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 70/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế đối với chuyển nhượng vốn góp trong liên doanh

Số hiệu: 70/TCT-PCCS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/01/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/01/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 70/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký