Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 7550 TC/TCT về Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất

Công văn số 7550 TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành ngày 22 tháng 7 năm 2003 nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn, giảm tiền thuê đất. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế và doanh nghiệp thực hiện thống nhất các quy định ưu đãi tài chính về đất đai tại thời điểm bấy giờ.

Các nội dung cốt lõi của Công văn số 7550 TC/TCT bao gồm:

1. Đối tượng và điều kiện áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất

  • Áp dụng ưu đãi đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài.
  • Hỗ trợ các doanh nghiệp nhà nước thực hiện chuyển đổi sở hữu, cổ phần hóa được tiếp tục hưởng các chính sách ưu đãi về tiền thuê đất để ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Xem xét miễn, giảm tiền thuê đất đối với các cơ sở sản xuất phải di dời địa điểm theo quy hoạch của Nhà nước hoặc do yêu cầu bảo vệ môi trường.

2. Nguyên tắc xác định thời gian và mức miễn, giảm

  • Thời gian miễn tiền thuê đất: Được tính từ khi dự án hoàn thành xây dựng cơ bản và bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong thời gian xây dựng cơ bản, dự án được miễn tiền thuê đất theo thời hạn được phê duyệt trong luận chứng kinh tế - kỹ thuật hoặc quyết định đầu tư nhưng không quá thời hạn quy định tối đa.
  • Mức giảm tiền thuê đất: Được tính toán dựa trên tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể trên số tiền thuê đất phải nộp hàng năm, tương ứng với mức độ ưu đãi của từng dự án và địa bàn đầu tư.
  • Nguyên tắc áp dụng: Trường hợp dự án thỏa mãn nhiều tiêu chuẩn ưu đãi miễn, giảm khác nhau thì chỉ được áp dụng mức ưu đãi cao nhất, không áp dụng cộng dồn các mức ưu đãi.

3. Thủ tục hồ sơ và thẩm quyền giải quyết

  • Người thuê đất có nghĩa vụ chủ động lập và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gửi đến cơ quan Thuế trực tiếp quản lý.
  • Hồ sơ pháp lý bắt buộc gồm có: Đơn đề nghị miễn giảm tiền thuê đất, Quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền, Hợp đồng thuê đất và các giấy tờ chứng minh dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư.
  • Cơ quan Thuế có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền và thời gian quy định của pháp luật.

4. Hướng dẫn xử lý chuyển tiếp

  • Đối với các dự án đã được cấp giấy phép đầu tư hoặc quyết định ưu đãi thuê đất trước ngày văn bản này ban hành thì tiếp tục thực hiện theo các mức ưu đãi đã được ghi trên giấy phép hoặc quyết định đó.
  • Các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện giữa quy định cũ và quy định mới sẽ được xem xét giải quyết theo hướng tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhà đầu tư, đảm bảo tính nhất quán của chính sách thu hút đầu tư của Nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 7550 TC/TCT
V/v Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2003

 

Kính gửi: Công ty cổ phần Vật tư-Xăng dầu (Comeco)

 

Trả lời công văn số 312/VTXD ngày 27/5/2003 của Công ty cổ phần Vật tư-Xăng dầu hỏi về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Điều 34, Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần quy định:

“Nghị định này thay thế Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 của Chính phủ và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về cổ phần hoá trái với Nghị định này đều không còn hiệu lực thi hành”.

Căn cứ quy định trên, kể từ ngày 5/7/2002 trở đi các quy định trước đây về cổ phần hoá (trong đó có chính sách miễn tiền thuê đất) không đúng với quy định tại Nghị định số 64/2002/NĐ-CP nêu trên đều không còn hiệu lực thi hành. Vì vậy, việc miễn tiền thuê đất đối với các doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần phải được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn giảm thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP nêu trên.

Trường hợp công ty Cổ phần Vật tư-Xăng dầu được Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 94/2000/QĐ-TTg ngày 9/8/2000 cho chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần; Công ty đã được UBND thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 1330/Uỷ ban Nhân dân-CNN ngày 20/4/2001, trong đó có quy định được miễn tiền thuê đất 3 năm, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất. Đến nay công ty chưa ký hợp đồng thuê đất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì đơn vị không thuộc diện được miễn tiền thuê đất (theo điểm 2, mục IV, Phần B, Thông tư số 98/2002/TT-BTC nêu trên).

Trường hợp khi chuyển sang công ty cổ phần, đơn vị thuê thêm đất mới thì chỉ được miễn tiền thuê đất theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên phần diện tích mới thuê thêm kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất (theo điểm 1, Mục IV, Phần B, Thông tư số 98/2002/TT-BTC nêu trên).

Bộ Tài chính thông báo để Công ty cổ phần Vật tư-Xăng dầu biết và thực hiện theo đúng chính sách./.

 

 

TL BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
KT TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 7550 TC/TCT ngày 22 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài chính về việc Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất

Số hiệu: 7550TC/TCT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 22/07/2003
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/07/2003
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 7550 TC/TCT ngày 22 tháng 7 năm 2...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký