Công văn số 796/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các đơn vị thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất quy định về việc trích khấu hao đối với tài sản cố định. Nội dung văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định để xác định chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có phát sinh hoạt động mua sắm, quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời là căn cứ để cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
Điều kiện để tài sản cố định được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ- Tài sản cố định phải tham gia trực tiếp và có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản cố định đó.
- Tài sản cố định phải được theo dõi, hạch toán và quản lý trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo đúng chế độ kế toán hiện hành.
- Nguyên giá của tài sản cố định phải được xác định một cách chính xác dựa trên nguồn gốc hình thành tài sản (mua sắm, tự xây dựng, nhận góp vốn, được tặng cho) và các chi phí liên quan trực tiếp đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
- Thời gian trích khấu hao tài sản cố định phải tuân thủ đúng khung thời gian quy định của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp phải đăng ký phương pháp trích khấu hao áp dụng cho từng tài sản cố định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện trích khấu hao.
- Tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (ngoại trừ các tài sản phục vụ phúc lợi cho người lao động theo quy định riêng).
- Tài sản cố định không có giấy tờ, chứng từ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê tài chính).
- Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phần trích khấu hao vượt mức quy định hoặc thực hiện không đúng phương pháp khấu hao đã đăng ký với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Công văn số 796/TCT-PCCS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được áp dụng thống nhất cùng với các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và chế độ quản lý, sử dụng, trích khấu hao tài sản cố định hiện hành tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 796/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 07 tháng 03 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 436/CT-HTr ngày 13/1/2006 của Cục thuế thành phố Hà Nội hỏi về việc trích khấu hao đối với tài sản cố định, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ công văn số 2926 TC/TCT ngày 14/3/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chứng từ, thuế đối với tài sản dịch chuyển, góp vốn của doanh nghiệp.
- Tại Điểm 4 Điều 4 Mục II Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính có hướng dẫn: “Nguyên giá tài sản cố định của cá nhân, hộ kinh doanh cá thể thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mà không còn hóa đơn, chứng từ là giá trị hợp lý do doanh nghiệp tự xác định tại thời Điểm đăng ký kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của giá trị đó.
- Trường hợp giá trị tài sản cố định có doanh nghiệp tự xác định lớn hơn so với giá bán thực tế của tài sản cố định cùng loại hoặc tương dương trên thị trường, thì doanh nghiệp phải xác định lại giá trị hợp lý của tài sản cố định làm căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp; nếu giá trị tài sản cố định vẫn chưa phù hợp với giá bán thực tế trên thị trường cơ quan thuế có quyền yêu cầu doanh nghiệp xác định lại giá trị của tài sản cố định thông qua Hội đồng định giá ở địa phương hoặc tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật.
Căn cứ vào các hướng dẫn nêu trên thì, đối với cá nhân không kinh doanh góp vốn bằng tài sản cố định thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu là văn bản chứng nhận góp vốn biên bản giao nhận tài sản, biên bản định giá tài sản. Nếu việc định giá tài sản góp vốn chưa phù hợp thì cơ quan thuế có quyền yêu cầu doanh nghiệp xác định lại giá trị tài sản theo Điểm 4 Điều 4 Mục II Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 4336/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc trích khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
- 2 Công văn 3301/BTC-TCT về trích khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 14175/BTC-TCT năm 2019 về xác định điều kiện trích khấu hao đối với tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 4336/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc trích khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
- 2 Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2926/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc chứng từ, thuế đối với sản phẩm dịch vụ chuyển, góp vốn của doanh nghiệp
- 4 Công văn 3301/BTC-TCT về trích khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 14175/BTC-TCT năm 2019 về xác định điều kiện trích khấu hao đối với tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành