Tổng quan về Công văn số 817/TCT-CS
Công văn số 817/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế liên quan đến việc trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) trong thời gian doanh nghiệp tạm ngừng sản xuất, kinh doanh. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các tài sản cố định không hoạt động liên tục do các yếu tố khách quan hoặc chu kỳ kinh doanh.
Quy định về việc trích khấu hao TSCĐ trong thời gian ngừng sản xuất
Theo hướng dẫn tại Công văn số 817/TCT-CS và các quy định pháp luật về thuế hiện hành, việc trích và tính vào chi phí được trừ đối với khấu hao TSCĐ trong thời gian ngừng sản xuất được quy định cụ thể như sau:
- Trường hợp tạm ngừng do chu kỳ sản xuất mang tính thời vụ: Tài sản cố định tạm ngừng hoạt động do yêu cầu sản xuất kinh doanh mang tính thời vụ với thời gian dưới 09 tháng vẫn được trích khấu hao. Chi phí khấu hao này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Trường hợp tạm ngừng để sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ: Tài sản cố định tạm ngừng để thực hiện việc sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ, di dời địa điểm với thời gian dưới 12 tháng, sau đó tiếp tục đưa vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp vẫn được tiếp tục trích khấu hao và được tính vào chi phí hợp lý.
- Yêu cầu về việc tiếp tục sử dụng: Sau thời gian tạm ngừng (do tính chất thời vụ hoặc để sửa chữa, di dời), các tài sản cố định này bắt buộc phải được tiếp tục đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Điều kiện và hồ sơ lưu trữ để được ghi nhận chi phí hợp lệ
Để chi phí khấu hao trong thời gian tạm ngừng sản xuất được cơ quan thuế chấp thuận là chi phí được trừ, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ các hồ sơ, chứng từ chứng minh sau:
- Quyết định tạm ngừng hoạt động: Văn bản, quyết định của ban giám đốc hoặc hội đồng quản trị về việc tạm ngừng sản xuất kinh doanh, trong đó nêu rõ lý do tạm ngừng (do tính chất thời vụ hoặc do kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng, di dời).
- Danh mục tài sản cố định tạm ngừng: Biên bản kiểm kê hoặc danh mục chi tiết các tài sản cố định tạm thời không tham gia vào hoạt động sản xuất trong giai đoạn này.
- Hồ sơ sửa chữa, bảo dưỡng (nếu có): Hợp đồng sửa chữa, biên bản nghiệm thu, hóa đơn chứng từ liên quan đến việc bảo trì, bảo dưỡng hoặc di dời tài sản cố định.
- Hồ sơ chứng minh tính thời vụ: Các tài liệu chứng minh quy trình sản xuất của doanh nghiệp mang tính chất chu kỳ, thời vụ (ví dụ: phương án sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ).
Nguyên tắc xử lý đối với các trường hợp vượt quá thời hạn quy định
Đối với các trường hợp tài sản cố định ngừng hoạt động không thuộc các trường hợp nêu trên hoặc vượt quá thời hạn quy định, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Ngừng hoạt động vượt quá thời hạn: Nếu thời gian tạm ngừng do thời vụ vượt quá 09 tháng hoặc ngừng để sửa chữa, di dời vượt quá 12 tháng, phần chi sỹ khấu hao tương ứng với khoảng thời gian vượt quá sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
- Tài sản cố định chờ thanh lý: Đối với các tài sản cố định ngừng hoạt động để chờ thanh lý, doanh nghiệp thực hiện thôi trích khấu hao kể từ tháng liền sau tháng tài sản cố định ngừng hoạt động.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 817/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 2 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Tây Ninh.
Trả lời công văn số 593/CT-TTr ngày 31/8/2007 của Cục thuế tỉnh Tây Ninh hỏi về việc trích khấu hao tài sản cố định trong thời gian ngừng sản xuất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm 1 mục III Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính về thuế TNDN có hướng dẫn:
“1.1. Tài sản cố định được trích khấu hao và tính vào chi phí hợp lý phải đáp ứng các điều kiện sau:
a)TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
b) TSCĐ có đầy đủ hoá đơn, chứng từ và các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là TSCĐ thuộc quyền sở hữu của cơ sở kinh doanh.
c) TSCĐ được quản lý, theo dõi, hạch toán kế toán trong sổ sách kế toán của cơ sở kinh doanh theo chế độ quản lý và hạch toán kế toán hiện hành”.
- Tại điểm 2 Điều 9 Mục III Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ có hướng dẫn: “Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải trích khấu hao, bao gồm:
- TSCĐ thuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp quả lý hộ, giữ hộ.
- TSCĐ phục vụ cho các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp như nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn... được đầu tư bằng quỹ phúc lợi.
- Những TSCĐ phục vụ cho nhu cầu chung toàn xã hội, không phục vụ cho hoạt động kinh doanh của riêng doanh nghiệp như đê đập, cầu cống, đường xá... mà Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý.
- TSCĐ khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh”.
Căn cứ theo hướng dẫn nêu trên, trong năm 2005 Công ty TNHH tinh bột sắn Tân Châu có thời gian tạm ngừng sản xuất 3 tháng để bảo dưỡng sửa chữa máy do không có nguyên liệu sản xuất thì trong thời gian ngừng sản xuất tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh do vậy doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao TSCĐ vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 1521/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc trích khấu hao tài sản cố định đối với trường hợp của Công ty cổ phần dịch vụ và kinh doanh nhà
- 2 Công văn số 1518/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc nộp lệ phí trước bạ khi trích khấu hao tài sản cố định
- 3 Công văn số 2563/TCT-DNNN của Tổng Cục Thuế về việc trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) đối với hầm lò khai thác than
- 4 Công văn số 1512 TCT/NV6 ngày 02/05/2003 của Tổng cục Thuế-Bộ Tài chính về việc khấu hao tài sản cố định
- 5 Công văn số 1022TCT/DNNN về việc phương pháp trích khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn số 996TCT/PCCS về việc khấu hao tài sản cố định của Công ty TNHH tin học eK do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 1521/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc trích khấu hao tài sản cố định đối với trường hợp của Công ty cổ phần dịch vụ và kinh doanh nhà
- 2 Công văn số 1518/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc nộp lệ phí trước bạ khi trích khấu hao tài sản cố định
- 3 Công văn số 2563/TCT-DNNN của Tổng Cục Thuế về việc trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) đối với hầm lò khai thác than
- 4 Công văn số 1512 TCT/NV6 ngày 02/05/2003 của Tổng cục Thuế-Bộ Tài chính về việc khấu hao tài sản cố định
- 5 Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn số 1022TCT/DNNN về việc phương pháp trích khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn số 996TCT/PCCS về việc khấu hao tài sản cố định của Công ty TNHH tin học eK do Tổng cục Thuế ban hành