Giới thiệu về Công văn số 1512 TCT/NV6
Công văn số 1512 TCT/NV6 được ban hành ngày 02/05/2003 bởi Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính. Nội dung chính của văn bản này tập trung vào việc hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc liên quan đến nghiệp vụ trích khấu hao tài sản cố định đối với các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế hoạt động tại Việt Nam.
Thông tin thuộc tính pháp lý của văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 1512 TCT/NV6 về việc khấu hao tài sản cố định.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính.
- Ngày ban hành: 02/05/2003.
- Chủ đề quản lý: Quản lý thuế, tài chính doanh nghiệp, chế độ kế toán và trích khấu hao tài sản cố định.
Nội dung cốt lõi về quản lý và trích khấu hao tài sản cố định
Văn bản hướng dẫn các nguyên tắc cơ bản trong việc xác định và thực hiện trích khấu hao tài sản cố định nhằm đảm bảo tính thống nhất trong công tác kế toán và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp:
- Xác định đối tượng trích khấu hao: Hướng dẫn cụ thể về các loại tài sản đủ điều kiện tiêu chuẩn là tài sản cố định và bắt buộc phải thực hiện trích khấu hao theo quy định của Bộ Tài chính.
- Phương pháp trích khấu hao: Yêu cầu doanh nghiệp áp dụng đúng phương pháp trích khấu hao (đường thẳng, số dư giảm dần có điều chỉnh, hoặc theo số lượng, khối lượng sản phẩm) phù hợp với từng loại tài sản và tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hạch toán chi phí hợp lý: Xác định rõ các khoản chi phí khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định pháp luật về thuế tại thời điểm áp dụng.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng văn bản
Công văn số 1512 TCT/NV6 đóng vai trò là cơ sở hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng cho các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp trong việc xử lý đồng bộ các vấn đề phát sinh liên quan đến hao mòn tài sản cố định. Tuy nhiên, do văn bản được ban hành từ năm 2003, người nộp thuế và cơ quan quản lý cần đối chiếu, cập nhật thêm các quy định mới nhất tại các Thông tư hướng dẫn về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hiện hành của Bộ Tài chính để đảm bảo tính pháp lý tối ưu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1512 TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Dương
Trả lời công văn số 159/CT-NVT ngày 17/01/2003 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương hỏi về việc xác định chi phí trích khấu hao TSCĐ đối với những cơ sở thực hiện chuyển đổi, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Đối với những hộ cá thể đang thực hiện chế độ kế toán hộ kinh doanh, phải lưu giữ hoá đơn, chứng từ hợp pháp, khi thực hiện chuyển đổi thành DNTN, giá trị tài sản, hàng hoá, vật tư tồn kho thuộc sở hữu của hộ cá thể trước đây tại thời Điểm chuyển đổi phải có đủ hoá đơn, chứng từ để làm căn cứ xác định giá trị còn lại phải trích khấu hao. Nếu không có đủ hoá đơn, chứng từ thì chi phí khấu hoa không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.
2. Đối với hộ cá thể đang nộp thuế theo hình thức khoán, không lưu giữ hoá đơn, chứng từ đối với tài sản này thực hiện chuyển đổi hoặc góp vốn thành lập DNTN, Công ty TNHH, Công ty CP, Công ty Hợp danh, căn cứ theo quy định tại Điều 23 Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp mới phải thành lập hội đồng định giá bao gồm tất cả các thành viên sáng lập của doanh nghiệp, của Công ty TNHH; hội đồng quản trị công ty cổ phần; hội đồng thành viên hợp danh của công ty hợp danh để xác định giá trị hàng hoá, vật tư, tài sản tại thời Điểm chuyển đổi.
Người tham gia định giá phải chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác đối với giá trị hàng hoá, vật tư. Trường hợp chứng minh được giá trị tài sản, hàng hoá định giá sai so với thực tế thì quyền yêu cầu doanh nghiệp định giá lại hoặc đề nghị cơ quan có chức năng giám định để định giá tài sản, hàng hoá. Giá trị tài sản sau khi định giá sẽ được hạch toán vào TSCĐ để trích khấu hao theo quy định.
3. Đối với những tài sản được đầu tư, mua sắm sau thời Điểm thực hiện chuyển đổi phải có đầy đủ hoá đơn, chứng từ thì mới được trích khấu hao.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Công văn số 316/TCT-DNK của Tổng Cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT và khấu hao tài sản cố định
- 2 Công văn số 878/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc khấu hao tài sản cố định là đất sử dụng có thời hạn
- 3 Công văn số 817/TCT-CS về việc khấu hao tài sản cố định trong thời gian ngừng sản xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 316/TCT-DNK của Tổng Cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT và khấu hao tài sản cố định
- 2 Công văn số 878/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc khấu hao tài sản cố định là đất sử dụng có thời hạn
- 3 Luật Doanh nghiệp 1999
- 4 Công văn số 817/TCT-CS về việc khấu hao tài sản cố định trong thời gian ngừng sản xuất do Tổng cục Thuế ban hành