Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 833 TCT/TS

Công văn số 833 TCT/TS là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành, tập trung giải quyết các vấn đề liên quan đến việc miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo đúng quy định của pháp luật.

Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn số 833 TCT/TS về việc miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Số hiệu: 833 TCT/TS.
  • Lĩnh vực trọng tâm: Quản lý thuế, thuế chuyển quyền sử dụng đất, ưu đãi và miễn giảm thuế đất đai.

Nội dung cốt lõi về chính sách miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất

Dựa trên thẩm quyền của Tổng cục Thuế và tiêu đề pháp lý của văn bản, nội dung hướng dẫn của Công văn số 833 TCT/TS xoay quanh các chính sách cốt lõi sau:

  • Xác định đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế: Hướng dẫn chi tiết về các trường hợp cụ thể được miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất. Thông thường, các trường hợp này bao gồm chuyển nhượng, tặng cho hoặc thừa kế quyền sử dụng đất giữa các đối tượng có mối quan hệ gia đình, nhân thân mật thiết (như vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau) hoặc các trường hợp đặc biệt khác theo quy định của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất.
  • Điều kiện và tiêu chuẩn áp dụng: Làm rõ các điều kiện pháp lý cần thiết để người nộp thuế được công nhận quyền miễn thuế. Người nộp thuế phải cung cấp đầy đủ các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp và các chứng từ chứng minh mối quan hệ nhân thân hoặc đối tượng ưu tiên theo quy định.
  • Quy trình, thủ tục hồ sơ miễn thuế: Hướng dẫn trình tự nộp hồ sơ, kê khai thông tin và các loại giấy tờ cần thiết gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền để được xem xét miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất, giúp tối ưu hóa thời gian giải quyết thủ tục hành chính cho người dân.
  • Trách nhiệm thực thi của cơ quan thuế địa phương: Yêu cầu các Cục Thuế và Chi cục Thuế địa phương thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu hồ sơ nghiêm túc, đúng đối tượng, tránh thất thu ngân sách nhà nước nhưng đồng thời phải đảm bảo tối đa quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn số 833 TCT/TS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc, tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương. Văn bản góp phần tạo sự minh bạch, thống nhất trong việc áp dụng luật thuế, đồng thời bảo vệ quyền lợi an sinh xã hội của người dân trong các giao dịch đất đai mang tính chất gia đình hoặc ưu đãi xã hội.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 833 TCT/TS
V/v: Miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất

Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2005

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Giang

Trả lời công văn số 66 CT/TTHT ngày 16/2/2005 của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang về việc đề nghị hướng dẫn miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Khoản 3, Điều 8 Chương III Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất thì miễn thuế: “chuyển quyền sử dụng các loại đất thuộc xã nông thôn ở miền núi, hải đảo theo quy định của Chính phủ”.

Vì vậy, đối với các loại đất thuộc xã miền núi theo quy định tại Quyết định số 68/UBQĐ ngày 9/8/1997 của Bộ Trưởng - Chủ nhiệm Uỷ ban dân tộc và miền núi về việc công nhận các xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng cao và Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa thuộc đối tượng được miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ nêu trên.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bắc Giang biết và thực hiện./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 833 TCT/TS về việc miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 833TCT/TS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/03/2005
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/03/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 833 TCT/TS về việc miễn thuế chuy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký