Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 86TCT/TS về lệ phí trước bạ đất và thu tiền sử dụng đất

Công văn số 86TCT/TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến lĩnh vực quản lý thuế đất đai, cụ thể là lệ phí trước bạ đất và thu tiền sử dụng đất. Dưới đây là tổng hợp các nội dung thông tin cốt lõi dựa trên các dữ liệu liên quan đến văn bản này:

Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn số 86TCT/TS về việc lệ phí trước bạ đất và thu tiền sử dụng đất.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Số hiệu văn bản: 86TCT/TS.
  • Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế, phí, lệ phí trước bạ nhà đất và tiền sử dụng đất.

Nội dung trọng tâm của Công văn 86TCT/TS

Nội dung cốt lõi của Công văn số 86TCT/TS tập trung giải quyết các vấn đề pháp lý và nghiệp vụ sau:

  • Hướng dẫn về lệ phí trước bạ đất: Xác định đối tượng chịu lệ phí trước bạ, các trường hợp được miễn hoặc giảm lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất, và phương pháp tính lệ phí trước bạ đất theo quy định của Tổng cục Thuế.
  • Quản lý thu tiền sử dụng đất: Quy định về căn cứ tính tiền sử dụng đất, thủ tục nộp tiền sử dụng đất, và thẩm quyền của cơ quan thuế trong việc đôn đốc, thu nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản nghĩa vụ tài chính từ đất đai.
  • Phối hợp liên ngành: Hướng dẫn sự phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường trong việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

Lưu ý: Các thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực cụ thể của văn bản này cần được đối chiếu trực tiếp với cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật chính thức để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối khi áp dụng vào thực tế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------

Số: 86TCT/TS
V/v: Lệ phí trước bạ đất, thu tiền sử dụng đất

Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2005

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Phước

Trả lời công văn số 1395/CT-TH&DT ngày 3/12/2004 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước về lệ phí trước bạ đất và thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về lệ phí trước bạ: Căn cứ Điểm 1, Mục I Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ thì tài sản là nhà (gồm: nhà ở, nhà làm việc, nhà xưởng, nhà kho, cửa hàng, cửa hiệu và các công trình kiến trúc khác) và đất (gồm: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị, đất chuyên dùng) phải chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Theo đó, trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng đất nông nghiệp, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là đất nông nghiệp. Nay được phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở theo quy định của Luật đất đai năm 2003 thì diện đất này phải chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất ở với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Người sử dụng đất phải nộp lệ phí trước bạ tính theo giá đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành theo quy định của Chính phủ.

Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao đất theo hình thức đấu thầu, đấu giá quyền sử dụng đất thì diện tích đất mà tổ chức, cá nhân trúng thầu khi đăng ký quyền sử dụng đất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) thì phải chịu lệ phí trước bạ. Tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí trước bạ tính theo giá đất đã trúng đấu thầu, đấu giá.

2. Về thu tiền sử dụng đất:

a. Khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Căn cứ Điều 50 Luật đất đai năm 2003 thì từ 1/7/2004, trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có (hoặc không có) giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993, nay được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất, không phân biệt diện tích đất trong hạn mức hay vượt hạn mức.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất trước ngày 15/10/1993 và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nay được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, thuộc diện được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai năm 2003 thì diện tích đất tăng thêm này không phải nộp tiền sử dụng đất.

b. Mua nhà thanh lý, hóa giá thuộc sở hữu Nhà nước:

Căn cứ Khoản 2, Điều 21 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất thì: “Việc thu tiền sử dụng đất khi bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê thực hiện theo quyết định số 61/CP ngày 5/7/1994 về mua bán và kinh doanh nhà ở của Chính phủ”.

Theo đó, trường hợp tổ chức, cá nhân mua nhà thanh lý, hóa giá tại thời điểm kể từ ngày Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất có hiệu lực thi hành thì thực hiện nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ.

Còn trường hợp người sử dụng đất (theo như báo cáo của Cục Thuế: đất có nguồn gốc từ thanh lý, hóa giá nhà thuộc sở hữu Nhà nước trước ngày 5/7/1994, người mua đã nộp tiền sử dụng đất, giá bán nhà có ghi diện tích đất, được nhượng lại cho người sử dụng đất, nay được cơ quan có thẩm quyền đo đạc lại có diện tích đất tăng thêm thì diện tích tăng thêm này của người sử dụng đất có phải nộp tiền sử dụng đất không), Tổng cục Thuế ghi nhận để báo cáo Bộ Tài chính có văn bản trả lời áp dụng thống nhất trong cả nước.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Bình Phước biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VP (HC), TS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 86TCT/TS về việc lệ phí trước bạ đất và thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 86TCT/TS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/01/2005
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/01/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 86TCT/TS về việc lệ phí trước bạ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký