Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 61-CP được ban hành năm 1994 bởi Chính phủ và do Thủ tướng Võ Văn Kiệt ký ban hành, quy định chi tiết về hoạt động mua bán và kinh doanh nhà ở tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc chuyển dịch quyền sở hữu nhà ở, đặc biệt là chính sách bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê, thúc đẩy thị trường bất động sản và quản lý hoạt động kinh doanh nhà ở đi vào nề nếp.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các hoạt động mua bán và kinh doanh nhà ở thuộc mọi hình thức sở hữu trên phạm vi cả nước. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức trong nước, cá nhân là công dân Việt Nam định cư ở trong nước, và một số trường hợp đặc thù đối với người nước ngoài định cư tại Việt Nam có nhu cầu về nhà ở.

- Quy định chung về giao dịch mua bán nhà ở

Giao dịch mua bán nhà ở theo quy định phải đảm bảo các nguyên tắc pháp lý cơ bản sau:

  • Hình thức giao dịch: Việc mua bán nhà ở là quá trình chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở từ bên bán sang bên mua, bắt buộc phải thông qua hợp đồng được ký kết bằng văn bản theo đúng quy định pháp luật.
  • Điều kiện của bên bán: Bên bán phải là chủ sở hữu hợp pháp của nhà ở và là chủ sử dụng hợp pháp của đất ở. Trong trường hợp khác, bên bán phải có giấy ủy quyền hợp pháp được cơ quan Công chứng Nhà nước chứng thực.
  • Quản lý giá của Nhà nước: Nhà nước ban hành giá chuẩn tối thiểu đối với nhà ở xây dựng mới, khung giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng và giá chuẩn tối thiểu cho thuê nhà ở để làm căn cứ quản lý thống nhất các hoạt động mua bán, kinh doanh trên thị trường.

- Chính sách bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê

Đây là một trong những nội dung cốt lõi của Nghị định nhằm tạo điều kiện cải thiện chỗ ở cho người dân:

  • Đối tượng nhà ở được bán và ngoại lệ: Nhà nước thực hiện bán phần diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê trên tinh thần tự nguyện. Tuy nhiên, không thực hiện bán đối với các loại nhà thuộc quy hoạch xây dựng công trình khác hoặc cải tạo; nhà chuyên dùng đang bố trí tạm làm nhà ở (như khách sạn, nhà nghỉ, trường học, bệnh viện, trụ sở làm việc, kho tàng); và các biệt thự có kế hoạch dùng làm công thự hoặc mục đích khác. Trường hợp không mua, người thuê được tiếp tục thuê; nếu thuộc diện nhà không được bán nhưng có nhu cầu mua thì được xét mua nhà khác và phải trả lại diện tích đang thuê.
  • Phương pháp xác định giá bán: Giá bán bao gồm giá nhà ở và giá đất khi chuyển quyền sử dụng. Trong đó, giá nhà được tính dựa trên giá trị còn lại (tỷ lệ chất lượng còn lại so với nhà xây mới do UBND cấp tỉnh quy định) nhân với hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng theo tầng (tầng 1 và nhà 1 tầng áp hệ số 1,2; giảm dần xuống 0,7 đối với tầng 6 trở lên). Giá đất được tính theo vị trí và tầng nhà (nhà 1 tầng hoặc nhiều tầng 1 hộ ở tính 40% giá đất; nhà nhiều tầng nhiều hộ tính 10% giá đất và phân bổ theo hệ số tầng từ 0,7 ở tầng 1 giảm dần xuống các tầng trên).
  • Thẩm quyền và tổ chức bán nhà: Bên bán là Giám đốc Công ty kinh doanh nhà đất cấp tỉnh hoặc lãnh đạo UBND cấp huyện (nơi chưa có công ty kinh doanh nhà). UBND cấp tỉnh phải trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua đề án bán nhà (riêng Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh phải được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt). Mỗi tỉnh thành lập Hội đồng bán nhà ở để xây dựng đề án, bảng giá và quy chế bán cụ thể.
  • Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền qua Ngân hàng Nhà nước với thời hạn không quá 10 năm. Lần đầu thanh toán tối thiểu 20%, số còn lại quy ra vàng 98% để trả dần các năm sau (mỗi năm tối thiểu 8%). Nếu trả hết một lần ngay khi ký hợp đồng được giảm 10% giá bán; trả trong vòng 1 năm được giảm 2%. Trường hợp vi phạm thời hạn thanh toán không có lý do chính đáng, bên bán có quyền hủy hợp đồng, phạt 5% giá trị hợp đồng và người mua phải truy nộp tiền thuê nhà để tiếp tục thuê.
  • Cấp giấy chứng nhận và sử dụng tiền thu được: Người mua hoàn thành thanh toán và nộp lệ phí trước bạ sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Tiền thu được từ bán nhà phải nộp vào Ngân sách Nhà nước, ưu tiên sử dụng để phát triển quỹ nhà ở xã hội, xây dựng nhà cho thuê, cải tạo nhà cấp IV, nâng cấp hạ tầng và thực hiện các chính sách xã hội về nhà ở.

- Quy định về hoạt động kinh doanh nhà ở

Hoạt động kinh doanh nhà ở nhằm mục đích sinh lợi được điều chỉnh chặt chẽ:

  • Các hình thức kinh doanh: Bao gồm cho thuê nhà ở; mua bán nhà ở; nhận quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; đầu tư xây dựng hạ tầng theo quy hoạch để chuyển quyền sử dụng đất; và thực hiện các dịch vụ mua bán, cho thuê nhà ở.
  • Điều kiện chủ thể: Các tổ chức trong nước và cá nhân là công dân Việt Nam định cư tại Việt Nam được phép kinh doanh nhà ở khi thực hiện đầy đủ thủ tục thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật.
  • Nghĩa vụ tài chính và đất đai: Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải trả tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo Luật Đất đai, sử dụng đất đúng mục đích, tuân thủ quy hoạch và quy trình xây dựng cơ bản. Đồng thời, phải thực hiện đúng chế độ kế toán thống kê và nộp thuế đầy đủ.
  • Giá kinh doanh: Giá bán, giá cho thuê và giá dịch vụ do các bên tự thỏa thuận trong hợp đồng. Riêng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và giá cho thuê đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải tuân thủ các quy định riêng của pháp luật.

- Giao dịch mua bán nhà ở không nhằm mục đích kinh doanh

Áp dụng cho các nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt thông thường của người dân:

  • Bản chất giao dịch: Là việc chuyển quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất khi bên bán không còn nhu cầu sử dụng (do thừa kế, được biếu tặng, chuyển đi nơi khác) và bên mua có nhu cầu mua để ở.
  • Đối tượng tham gia: Các tổ chức trong nước, công dân Việt Nam định cư trong nước. Đặc biệt, cá nhân là người nước ngoài định cư tại Việt Nam được phép mua 01 nhà ở của các doanh nghiệp nhà nước chuyên kinh doanh nhà ở để phục vụ nhu cầu ở của bản thân và gia đình tại nơi định cư.
  • Thuế và lệ phí: Các bên có trách nhiệm nộp thuế và lệ phí theo quy định. Giá tính thuế là giá ghi trên hợp đồng nhưng không được thấp hơn bảng giá do Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành.

- Công tác quản lý nhà nước về nhà ở

  • Phân công trách nhiệm: Bộ trưởng Bộ Xây dựng thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động mua bán và kinh doanh nhà ở trên cả nước. Chủ tịch UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp tại địa phương.
  • Xây dựng bảng giá địa phương: UBND cấp tỉnh ban hành bảng giá đất khi chuyển quyền sử dụng, bảng giá nhà xây mới và bảng giá cho thuê tại địa phương dựa trên khung giá của Chính phủ và bảng giá chuẩn tối thiểu ban hành kèm theo Nghị định. Khi giá thị trường biến động từ 20% trở lên, Liên Bộ Xây dựng - Tài chính - Vật giá Chính phủ sẽ trình Chính phủ điều chỉnh kịp thời.
  • Quyền mua trước của Nhà nước: Trong trường hợp cần thiết, Nhà nước có quyền ưu tiên mua trước nhà ở đang giao dịch trên thị trường, đồng thời có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của bên mua theo đúng hợp đồng đã thỏa thuận trước đó.
  • Quản lý dịch vụ và tài chính: Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản thu, thuế nộp ngân sách. Bộ Xây dựng phối hợp với Bộ Tài chính quy định chi tiết về việc quản lý hoạt động dịch vụ mua bán, cho thuê nhà ở.

Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm thực hiện

Nghị định 61-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (năm 1994). Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Mọi hành vi vi phạm tùy theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Liên Bộ Xây dựng - Tài chính - Vật giá Chính phủ chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 61-CP

Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 1994

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 61-CP NGÀY 05 THÁNG 7 NĂM 1994 VỀ MUA BÁN VÀ KINH DOANH NHÀ Ở

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
Căn cứ Pháp lệnh nhà ở ngày 26 tháng 3 năm 1991;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Trưởng ban Ban Vật giá Chính phủ,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.- Nhà ở quy định trong Nghị định này là nhà ở thuộc mọi hình thức sở hữu.

Điều 2.- Mua bán và kinh doanh nhà ở quy định trong Nghị định này bao gồm các hình thức sau:

1. Bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê;

2. Kinh doanh nhà ở;

3. Mua bán nhà ở không nhằm mục đích kinh doanh.

Điều 3.- Mua bán nhà ở là việc chuyển quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở từ bên bán sang bên mua thông qua hợp đồng được ký kết bằng văn bản giữa bên mua và bên bán theo đúng quy định của pháp luật. Bên bán phải là chủ hữu hợp pháp nhà ở và chủ sử dụng hợp pháp đất ở. Trong mọi trường hợp khác, bên bán phải có giấy uỷ quyền của chủ sở hữu hợp pháp nhà ở và chủ sử dụng hợp pháp đất ở đó được cơ quan Công chứng Nhà nước chứng thực.

Điều 4.- Nhà nước quy định giá chuẩn tối thiểu nhà ở xây dựng mới, khung giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng, giá chuẩn tối thiểu cho thuê nhà ở để làm căn cứ quản lý các hoạt động mua bán và kinh doanh nhà ở.

Chương 2:

BÁN NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHO NGƯỜI ĐANG THUÊ

Điều 5.- Nhà nước thực hiện bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê phần diện tích đang được thuê để người mua nhà ở có điều kiện cải thiện chỗ ở, trừ các loại nhà ở sau đây:

1. Nhà ở thuộc khu vực quy hoạch xây dựng các công trình khác hoặc cải tạo thành nhà ở mới.

2. Nhà chuyên dùng đang bố trí tạm làm nhà ở (khách sạn, nhà nghỉ, trường học, bệnh viện, trụ sở làm việc, kho tàng và các loại nhà chuyên dùng khác);

3. Biệt thự các loại có kế hoạch dùng làm công thự hoặc dùng vào các mục đích khác.

Điều 6.- Việc mua bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước là tự nguyện. Trong trường hợp bên thuê nhà không mua thì được tiếp tục thuê. Nếu các hộ đang ở trong các nhà ở quy định tại các Khoản 1, 2 và 3, Điều 5 của Nghị định này có nhu cầu mua thì được xét cho mua nhà ở khác thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của Nghị định này, nhưng phải trả lại cho Nhà nước diện tích đang thuê ở.

Điều 7.- Giá bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê gồm giá nhà ở khi chuyển quyền sử dụng.

1. Giá nhà ở được xác định căn cứ vào giá trị còn lại của nhà ở và hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng:

a) Giá trị còn lại của nhà ở được xác định căn cứ vào tỷ lệ còn lại của nhà so với giá nhà ở xây dựng mới do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quy định trên cơ sở giá chuẩn tối thiểu nhà ở xây dựng mới do Nhà nước quy định. Tỷ lệ này được xác định cho từng diện tích nhà bán cụ thể căn cứ vào thời hạn đã sử dụng và thực trạng của nhà đó.

Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính và Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn phương pháp xác định giá trị còn lại của nhà ở.

b) Hệ số điều chỉnh giá trị sử dụng quy định như sau:

- Tầng 1 và nhà 1 tầng áp dụng hệ số 1,2.

- Tầng 2 áp dụng hệ số 1,1.

- Tầng 3 áp dụng hệ số 1,0.

- Tầng 4 áp dụng hệ số 0,9.

- Tầng 5 áp dụng hệ số 0,8.

- Tầng 6 trở lên áp dụng hệ số 0,7.

2. Giá đất khi chuyển quyền sử dụng do Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào khung giá đất do Nhà nước quy định và căn cứ vào vị trí của đất ở và tầng nhà;

a) Đối với nhà ở một tầng và nhà ở nhiều tầng 1 hộ ở được tính 40% giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng.

b) Đối với nhà ở nhiều tầng nhiều hộ được tính bằng 10% giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng và phân bổ cho các tầng theo hệ số quy định trong bảng sau đây:

Hệ số các tầng

Nhà

Tầng 1

Tầng 2

Tầng 3

Tầng 4

Tầng 5

Tầng 6 trở lên

2 tầng

0,7

0,3

3 tầng

0,7

0,2

0,1

4 tầng

0,7

0,15

0,1

0,05

5 tầng trở lên

0,7

0,15

0,08

0,05

0,02

0,0

Điều 8.

1. Bên bán là Giám đốc Công ty kinh doanh nhà thuộc ngành nhà đất cấp tỉnh, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, huyện (nơi chưa có Công ty kinh doanh nhà) hiện đang quản lý nhà ở đó.

2. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do các cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, đoàn thể nhân dân, tổ chức chính trị, xã hội, các doanh nghiệp Nhà nước hiện đang quản lý mà thuộc diện được bán thì phải lập phương án chuyển giao cho bên bán theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.

3. Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng Nhân dân cùng cấp thông qua đề án bán nhà trước khi thực hiện. Riêng đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, sau khi được Hội đồng Nhân dân thông qua, đề án phải được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Để giúp Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc bán nhà ở, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng bán nhà ở do 1 đồng chí lãnh đạo Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch và các Uỷ viên là các đại diện Sở Nhà đất, Sở Xây dựng, Kiến trúc sư trưởng (nếu có), Sở Tài chính - Vật giá, Sở Địa chính, Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và bên bán nhà quy định tại Khoản 1 Điều này.

Hội đồng bán nhà ở có trách nhiệm lập đề án bán nhà ở trong đó xác định khu vực nhà ở được bán, loại nhà ở được bán, kế hoạch bán; Xây dựng các bảng giá, xây dựng qui chế bán, tổ chức triển khai thực hiện việc bán nhà ở theo đề án được duyệt và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện lên Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

Căn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh có thể quyết định thành lập các Hội đồng bán nhà ở tại các huyện, thành phố thuộc tỉnh, thị xã không phải là tỉnh lỵ do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp đó làm Chủ tịch Hội đồng.

Điều 9. Phương thức thanh toán tiền mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước được quy định như sau:

1. Thanh toán bằng tiền Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

2. Thời hạn thanh toán không quá 10 năm. Mức trả lần đầu khi ký kết hợp đồng không dưới 20% tổng số tiền phải trả, số tiền còn lại qui ra vàng 98% để làm căn cứ thanh toán các lần sau và mỗi năm tiếp theo phải trả không dưới 8% tổng số tiền phải trả.

Nếu trả hết một lần ngay khi ký kết hợp đồng thì được giảm 10%, nếu trả trong thời hạn 1 năm thì dược giảm 2% giá bán;

3. Trong trường hợp người mua nhà chưa trả hết tiền mà thời hạn ghi trong hợp đồng đã kết thúc hoặc không thanh toán theo quy định tại Khoản 2 Điều này, nếu không có lý do chính đáng thì bên bán có quyền đơn phương huỷ bỏ hợp đồng và hoàn trả cho người mua số tiền đã nhận sau khi khấu trừ một khoản tiền phạt bằng 5% giá trị hợp đồng. Người mua phải truy nộp toàn bộ số tiền thuê nhà chưa trả để được tiếp tục thuê nhà ở theo quy định của pháp luật;

4. Trong trường hợp người mua nhà chưa trả hết tiền mà chuyển đi nơi khác thì người đó được tiếp tục trả tiền mua nhà để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Nếu người mua nhà chết thì những người trong diện thừa kế được tiếp tục trả tiền mua nhà để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

Trong mọi trường hợp khác sẽ thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

5. Đối với nhà ở khi xây dựng có một phần tiền góp của cá nhân, tập thể mà không có nguồn gốc từ vốn Ngân sách Nhà nước thì Hội đồng bán nhà ở căn cứ vào tỷ lệ số tiền đã góp so với giá trị quyết toán khi xây dựng công trình để tính số tiền bên mua phải tiếp tục trả theo giá bán quy định tại Điều 7 của Nghị định này.

Điều 10. Người mua nhà sau khi trả hết tiền và hoàn tất thủ tục nộp lệ phí trước bạ thì được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Nếu bán lại thì Nhà nước sẽ điều tiết phần thu nhập do bán nhà và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Tiền thu được từ việc bán nhà ở phải nộp vào Ngân sách Nhà nước để duy trì và phát triển quĩ nhà ở theo các dự án và kế hoạch do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng Nhân dân cùng cấp thông qua, trong đó ưu tiên cho các mục tiêu sau đây:

1. Xây dựng nhà ở để cho thuê hoặc bán theo quy định của Nghị định này cho các đối tượng chưa có nhà ở hoặc nhà ở quá chật;

2. Xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê đối với các hộ đang ở trong các nhà quy định tại các Khoản 1, 2 và 3, Điều 5 của Nghị định này;

3. Xây dựng cơ sở hạ tầng các khu vực đã qui hoạch để xây dựng nhà ở; 4. Cải tạo các khu nhà ở cấp IV thành nhà ở cao tầng để bán hoặc cho thuê;

5. Cải thiện các khu nhà mà điều kiện ở quá thấp;

6. Thực hiện chính sách xã hội về nhà ở.

Dự toán chi phí cho việc thực hiện bán nhà ở do bên bán lập, thông qua Hội đồng bán nhà ở trình Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và được trích từ nguồn kinh phí do bán nhà ở.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu, nộp và sử dụng tiền bán nhà ở theo đúng các quy định nói tại Điều này.

Chương 3:

KINH DOANH NHÀ Ở

Điều 12. Kinh doanh nhà ở nói tại Nghị định này là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi sau đây:

1. Cho thuê nhà ở;

2. Mua bán nhà ở;

3. Nhận quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo qui hoạch xây dựng nhà ở để chuyển quyền sử dụng đất;

4. Dịch vụ mua bán, cho thuê nhà ở.

Điều 13. Các tổ chức trong nước, cá nhân là công dân Việt Nam định cư ở Việt Nam được phép kinh doanh nhà ở và phải thực hiện đầy đủ các quy định về thành lập, đăng ký kinh doanh và các quy định khác của pháp luật.

Điều 14. Các tổ chức cá nhân kinh doanh nhà ở phải trả tiền sử dụng đất ở hoặc trả tiền thuê đất ở theo quy định của Luật Đất đai và sử dụng đất ở đúng mục đích, đúng qui hoạch và thực hiện đầy đủ các thủ tục về xây dựng cơ bản theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Giá kinh doanh nhà ở gồm: Giá bán; giá cho thuê; giá dịch vụ trong hoạt động mua bán, cho thuê, là giá thoả thuận giữa các bên ghi trong hợp đồng.

Giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và giá cho thuê nhà ở đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài lưu trú tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh nhà ở phải tuân thủ các quy định về mua bán, cho thuê nhà ở quy định tại chương IV và chương V của Pháp lệnh Nhà ở, đồng thời phải thực hiện đúng chế độ kế toán thống kê, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ khác với Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Chương 4:

MUA BÁN NHÀ Ở KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH

Điều 17. Mua bán nhà ở không nhằm mục đích kinh doanh là việc chuyển quyền sở hữu nhà ở và chuyển quyền sử dụng đất ở từ bên bán sang bên mua thông qua hợp đồng được ký kết bằng văn bản, nếu bên bán nhà không còn nhu cầu sử dụng, bán nhà thừa kế, bán nhà được biếu tặng, còn bên mua có nhu cầu mua nhà để sử dụng.

Điều 18. Các tổ chức trong nước, cá nhân là công dân Việt Nam, định cư ở Việt Nam được mua bán nhà ở không nhằm mục đích kinh doanh.

Điều 19. Cá nhân là người nước ngoài định cư ở Việt Nam được mua 1 nhà ở của các doanh nghiệp Nhà nước chuyên kinh doanh nhà ở của Việt Nam để ở cho bản thân và các thành viên gia đình họ tại địa phương được phép định cư.

Điều 20. Các bên mua bán nhà ở có trách nhiệm nộp thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật.

Giá để tính thuế là giá ghi trong hợp đồng, nhưng trong mọi trường hợp giá để tính thuế không được thấp hơn bảng giá do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh quy định.

Chương 5:

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC HOẠT ĐỘNG MUA BÁN VÀ KINH DOANH NHÀ Ở

Điều 21. Bộ trưởng Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm thống nhất quản lý Nhà nước về hoạt động mua bán và kinh doanh nhà ở trong phạm vi cả nước.

Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện việc quản lý Nhà nước các hoạt động này tại địa phương mình.

Điều 22. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào khung giá các loại đất do Chính phủ ban hành và bảng giá chuẩn tối thiểu nhà ở xây dựng mới (phụ lục số 1 kèm theo Nghị định này), bảng giá chuẩn tối thiểu cho thuê nhà ở (phụ lục số 2 kèm theo Nghị định này) để ban hành các bảng giá đất ở khi chuyển quyền sử dụng, bảng giá nhà ở xây dựng mới và bảng giá cho thuê nhà ở tại địa phương mình. Giá do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh ban hành trong mọi trường hợp không được vượt khung giá hoặc thấp hơn bảng giá chuẩn tối thiểu do Nhà nước ban hành. Giá do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh ban hành là căn cứ để quản lý hoạt động mua bán và kinh doanh nhà ở tại địa phương.

Trong trường hợp giá thị trường biến động từ 20% trở lên so với khung giá hoặc giá chuẩn tối thiểu ban hành kèm theo Nghị định này thì Liên Bộ Xây dựng - Tài chính - Vật giá Chính phủ có trách nhiệm trình Chính phủ điều chỉnh các bảng giá này cho phù hợp.

Điều 23. Nhà nước được quyền mua trước nhà ở nếu xét thấy cần thiết. Trong trường hợp này Nhà nước có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của bên mua theo quy định của hợp đồng đã được ký kết trước đó.

Điều 24. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn các khoản thu và thuế phải nộp vào Ngân sách Nhà nước đối với các loại hoạt động mua bán và kinh doanh nhà ở.

Điều 25. Các Bộ Xây dựng, Tài chính có trách nhiệm quy định về quản lý hoạt động dịch vụ mua bán, cho thuê nhà ở.

Chương 6:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Mọi trường hợp vi phạm tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 27. Liên Bộ Xây dựng - Tài chính - Vật giá Chính phủ phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.

Điều 28. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

PHỤ LỤC SỐ 1

BẢNG GIÁ CHUẨN TỐI THIỂU NHÀ Ở XÂY DỰNG MỚI
(Ban hành kèm theo Nghị định số 61-CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ)

Đơn vị: 1000đ/m2 sử dụng

S

Các

Biệt thự (hạng)

Nhà (cấp)

TT

khu vực

I

II

III

IV

I

II

III

IV

1

Thành phố Hà Nội

1.100

1.200

1.400

2.000

900

800

550

400

2

Thành phố HCM

1.200

1.500

1.600

2.000

1000

900

550

400

3

Đô thị loại II

1.100

1.200

1.300

2.000

800

700

400

300

4

Đồng bằng Bắc Bộ

900

1.100

1.200

2.000

800

700

400

300

5

Đồng bằng Nam Bộ

1.100

1.200

1.300

2.000

1000

900

450

300

6

Trung du

1.100

1.200

1.300

2.000

900

700

450

300

7

Miền núi

1.100

1.300

1.500

2.000

1000

800

400

250

PHỤ LỤC SỐ 2:

BẢNG GIÁ CHUẨN TỐI THIỂU CHO THUÊ NHÀ Ở (ĐỐI VỚI NGƯỜI TRONG NƯỚC TRONG KINH DOANH NHÀ Ở)
(Ban hành kèm theo Nghị định số 61-CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ)

1. Giá chuẩn:

ĐV: đ/m2 sử dụng - tháng

Biệt thự (hạng)

Nhà ở (cấp)

I

II

III

IV

I

II

III

IV

4.900

5.500

6.800

7.800

3.600

3.300

2.800

2.100

2. Hệ số điều chỉnh giá chuẩn:

(1 + ∑4 ki)

i=1

a) Hệ số cấp đô thị (K1)

Cấp đô thị

Hệ số

I

II

III

IV

V

Trị số K1

+ 0,20

+ 0,10

0,00

- 0,10

- 0,15

b) Hệ số vị trí xét theo các khu vực (K2)

Khu vực

Hệ số

Trung tâm

Cận trung tâm

Ven nội

Trị số K2

0,00

- 0,10

- 0,20

c) Hệ số tầng cao (K3)

Tầng nhà

Hệ số

I

II

III

IV

V

V trở lên

Trị số K3

+ 0,25

+ 0,05

0,00

- 0,10

- 0,20

- 0,3

d) Hệ số điều kiện giao thông (K4)

Điều kiện giao thông

Hệ số

Có đường xe thô sơ đến tận ngôi nhà

Có đường ô-tô đến tận ngôi nhà

Trị số K4

0,00

+ 0,20

Văn bản hướng dẫn
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 61-CP năm 1994 về việc mua bán và kinh doanh nhà ở

Số hiệu: 61-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 05/07/1994
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày công báo: 15/08/1994
Số công báo: Số 15
Ngày hiệu lực: 05/07/1994
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 61-CP năm 1994 về việc mua bán và k...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký