Công văn số 877/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất phương án xử lý thuế đối với mặt hàng xăng dầu thuộc diện tạm nhập tái xuất nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng, chuyển sang tiêu thụ nội địa. Văn bản hướng dẫn chi tiết các nguyên tắc tính thuế, thủ tục kê khai và trách nhiệm của các bên liên quan nhằm đảm bảo quản lý chặt chẽ nguồn thu ngân sách nhà nước.
Nguyên tắc xử lý thuế đối với xăng dầu tạm nhập tái xuất chuyển tiêu thụ nội địa
- Thay đổi mục đích sử dụng: Khi doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối không thực hiện tái xuất mà chuyển sang tiêu thụ tại thị trường nội địa đối với lượng xăng dầu đã tạm nhập, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện kê khai và nộp đầy đủ các loại thuế phát sinh theo quy định.
- Thời điểm tính thuế: Thời điểm tính thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế bảo vệ môi trường và thuế giá trị gia tăng (GTGT) được xác định tại thời điểm người khai hải quan đăng ký tờ khai hải quan mới (tờ khai thay đổi mục đích sử dụng hoặc tờ khai chuyển tiêu thụ nội địa).
- Chính sách thuế áp dụng: Thuế suất và tỷ giá dùng để tính thuế được áp dụng theo quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan chuyển tiêu thụ nội địa.
Quy định về thủ tục hải quan và nghĩa vụ kê khai của doanh nghiệp
- Khai báo tờ khai hải quan mới: Doanh nghiệp phải thực hiện khai tờ khai hải quan mới đối với lượng xăng dầu chuyển tiêu thụ nội địa. Trên tờ khai mới, người khai hải quan phải ghi rõ số tờ khai hải quan tạm nhập ban đầu để cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu, quản lý và thanh khoản.
- Kê khai thuế bảo vệ môi trường: Đối với mặt hàng xăng dầu, thuế bảo vệ môi trường là sắc thuế bắt buộc phải kê khai và nộp ngay khi hàng hóa được chuyển tiêu thụ nội địa, tuân thủ nghiêm ngặt theo Luật Thuế bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Xử lý tiền chậm nộp: Việc xác định nghĩa vụ nộp tiền chậm nộp (nếu có) được thực hiện theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế, tính từ thời điểm hết thời hạn nộp thuế của tờ khai tạm nhập ban đầu hoặc từ thời điểm thay đổi mục đích sử dụng tùy theo từng trường hợp cụ thể.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan và doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu
- Đối với doanh nghiệp đầu mối: Có trách nhiệm tự kê khai, tự tính thuế một cách trung thực, chính xác; nộp đầy đủ các khoản thuế, phí vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn quy định; chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của số liệu báo cáo.
- Đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ các lô hàng xăng dầu tạm nhập tái xuất; thực hiện đối chiếu lượng hàng thực tế tái xuất với lượng hàng chuyển tiêu thụ nội địa; đôn đốc thu hồi nợ thuế và xử lý nghiêm các trường hợp chậm nộp hoặc gian lận thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 877/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2005 |
| Kính gửi: | - Công ty Xăng dầu Hàng Không |
Phúc công văn số 1110/XDHK ngày 19/10/2004 và công văn số 1323/XDHK ngày 14/12/2004 của Công ty Xăng dầu Hàng Không về thời hạn nộp thuế của các lô hàng xăng dầu tạm nhập tái xuất nhưng chuyển một phần sang tiêu thụ nội địa, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Ngày 04/3/2005, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 2547 TC/TCHQ hướng dẫn Hải quan các địa phương về việc xử lý thuế đối với hàng xăng dầu tạm nhập, tái xuất. Theo đó, thời hạn nộp thuế của các hàng hóa tạm nhập khẩu, sau đó tái xuất khẩu nhưng không tái xuất mà chuyển sang tiêu thụ nội địa, là 15 ngày kể từ ngày hết hạn tái xuất do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Đề nghị Công ty Xăng dầu Hàng không liên hệ trực tiếp với Cục Hải quan tỉnh Bà rịa – Vũng tàu để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Hải quan thông báo để công ty Xăng dầu Hàng không, Cục Hải quan tỉnh Bà rịa – Vũng tàu biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1 Công văn số 1811/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc tính thuế xăng, dầu tạm nhập tái xuất chuyển tiêu thụ nội địa
- 2 Công văn số 11026 TC/TCT ngày 29/09/2004 của Bộ Tài chính về việc tăng cường quản lý thuế đối với xăng dầu, sắt thép, xi măng
- 3 Công văn 4181/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế xăng dầu của tàu hút cát tạm nhập-tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 1811/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc tính thuế xăng, dầu tạm nhập tái xuất chuyển tiêu thụ nội địa
- 2 Công văn số 11026 TC/TCT ngày 29/09/2004 của Bộ Tài chính về việc tăng cường quản lý thuế đối với xăng dầu, sắt thép, xi măng
- 3 Công văn số 2547/TC/TCHQ của Bộ Tài chính về việc xử lý thuế đối với hàng xăng dầu tạm nhập, tái xuất
- 4 Công văn 4181/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế xăng dầu của tàu hút cát tạm nhập-tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành