Tổng quan về Công văn số 1811/TCHQ-KTTT
Công văn số 1811/TCHQ-KTTT được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn nghiệp vụ và thống nhất thực hiện việc tính thuế đối với mặt hàng xăng, dầu nhập khẩu theo hình thức tạm nhập tái xuất nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng, chuyển sang tiêu thụ nội địa. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng dầu thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế và hải quan, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Nguyên tắc xác định thời điểm tính thuế và áp dụng chính sách thuế
Đối với mặt hàng xăng dầu tạm nhập tái xuất chuyển tiêu thụ nội địa, việc xác định thời điểm tính thuế và áp dụng chính sách thuế được thực hiện theo các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Thời điểm tính thuế: Thời điểm tính thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường và thuế giá trị gia tăng (nếu có) là ngày đăng ký tờ khai hải quan mới (tờ khai thay đổi mục đích sử dụng hoặc tờ khai chuyển tiêu thụ nội địa).
- Chính sách thuế áp dụng: Chính sách thuế, thuế suất và tỷ giá quy đổi ngoại tệ để tính thuế được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới, không áp dụng theo thời điểm đăng ký tờ khai tạm nhập ban đầu.
- Trị giá tính thuế: Trị giá hải quan đối với xăng dầu chuyển tiêu thụ nội địa được xác định tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng, phù hợp với các quy định về xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu.
Quy định về các loại thuế phải nộp khi chuyển tiêu thụ nội địa
Khi doanh nghiệp thực hiện chuyển tiêu thụ nội địa đối với lượng xăng dầu đã tạm nhập, doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai và nộp đầy đủ các loại thuế phát sinh bao gồm:
- Thuế nhập khẩu: Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt (FTA) có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai chuyển tiêu thụ nội địa nếu đáp ứng đủ điều kiện về xuất xứ hàng hóa.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Tính trên giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của lượng xăng dầu thực tế chuyển tiêu thụ nội địa theo thuế suất quy định tại thời điểm chuyển đổi mục đích.
- Thuế bảo vệ môi trường: Doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường đối với lượng xăng dầu chuyển tiêu thụ nội địa theo mức thuế tuyệt đối quy định hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai mới.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng thuế suất thuế GTGT theo quy định hiện hành đối với mặt hàng xăng dầu tại thời điểm chuyển tiêu thụ nội địa.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan và doanh nghiệp
Để đảm bảo công tác quản lý thuế chặt chẽ, Công văn hướng dẫn cụ thể về trách nhiệm của các bên liên quan:
- Đối với doanh nghiệp: Có trách nhiệm chủ động kê khai trung thực, chính xác và đầy đủ thông tin trên tờ khai hải quan mới; thực hiện nộp đầy đủ các khoản thuế, tiền chậm nộp (nếu có) vào ngân sách nhà nước trước khi thông quan hàng hóa chuyển tiêu thụ nội địa.
- Đối với cơ quan hải quan: Thực hiện kiểm tra chặt chẽ hồ sơ, đối chiếu lượng xăng dầu thực tế chuyển tiêu thụ nội địa với lượng xăng dầu đã tạm nhập; giám sát thời hạn tạm nhập tái xuất; kiểm tra việc áp dụng thuế suất, trị giá tính thuế và thực hiện đôn đốc thu hồi nợ thuế đúng quy định pháp luật.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1811/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2005 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng
Trả lời công văn số 288/HQĐN ngày 31/3/2005 của Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng về việc tính thuế xăng, dầu tạm nhập tái xuất chuyển tiêu thụ nội địa; Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 1, Điều 4, Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thì hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất thời điểm tính thuế nhập khẩu là ngày đăng ký tờ khai hàng tạm nhập, tái xuất và cơ quan Hải quan khi làm thủ tục tạm nhập khẩu thì phải tính thuế và ra thông báo thuế theo quy định hiện hành. Thời hạn nộp thuế là 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn cho phép tạm nhập tái xuất. Như vậy, mặt hàng xăng, dầu kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển sang tiêu thụ nội địa; căn cứ để tính thuế (thuế suất, giá tính thuế, tỷ giá) theo ngày đăng ký tờ khai tạm nhập, tái xuất theo quy định nêu trên.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1 Công văn số 915/TCHQ-KTTT về việc xử lý thuế xăng dầu tạm nhập tái xuất tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn số 877/TCHQ-KTTT về việc xử lý thuế đối với xăng dầu tạm nhập tái xuất tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 4210/TCHQ-KTSTQ năm 2013 truy thu thuế xăng, dầu tạm nhập tái xuất không hết, được chuyển tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 6740/TCHQ-TXNK năm 2013 tính thuế xăng dầu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 94/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 2 Công văn số 915/TCHQ-KTTT về việc xử lý thuế xăng dầu tạm nhập tái xuất tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn số 877/TCHQ-KTTT về việc xử lý thuế đối với xăng dầu tạm nhập tái xuất tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4210/TCHQ-KTSTQ năm 2013 truy thu thuế xăng, dầu tạm nhập tái xuất không hết, được chuyển tiêu thụ nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 6740/TCHQ-TXNK năm 2013 tính thuế xăng dầu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành