Giới thiệu về Công văn số 915/TCHQ-KTTT
Công văn số 915/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất thực hiện việc xử lý thuế đối với mặt hàng xăng dầu tạm nhập tái xuất nhưng sau đó chuyển tiêu thụ nội địa. Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, kê khai và nộp thuế của các doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng dầu.
Nội dung trọng tâm về xử lý thuế xăng dầu tạm nhập tái xuất chuyển tiêu thụ nội địa
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế và hải quan hiện hành, hướng dẫn chi tiết các nguyên tắc xử lý thuế đối với xăng dầu chuyển tiêu thụ nội địa bao gồm:
- Thời điểm tính thuế và áp dụng chính sách thuế: Khi doanh nghiệp thay đổi mục đích sử dụng từ tạm nhập tái xuất sang tiêu thụ nội địa, thời điểm tính thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường và thuế giá trị gia tăng được xác định tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới (tờ khai thay đổi mục đích sử dụng hoặc tờ khai chuyển tiêu thụ nội địa).
- Chính sách thuế suất và tỷ giá: Thuế suất và tỷ giá dùng để tính thuế được áp dụng theo quy định tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan chuyển tiêu thụ nội địa. Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai, tự tính thuế và nộp đủ các khoản thuế, lệ phí theo đúng quy định.
- Xử lý thuế bảo vệ môi trường: Đối với mặt hàng xăng dầu, thuế bảo vệ môi trường là một trong những sắc thuế quan trọng. Văn bản làm rõ nghĩa vụ nộp thuế bảo vệ môi trường khi xăng dầu tạm nhập không được tái xuất mà chuyển sang tiêu thụ trong thị trường nội địa, đảm bảo không thất thu ngân sách nhà nước.
- Thủ tục hải quan liên quan: Doanh nghiệp phải thực hiện khai báo thay đổi mục đích sử dụng trên hệ thống thông tin hải quan. Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai ban đầu có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và đối chiếu lượng xăng dầu thực tế chuyển tiêu thụ nội địa so với lượng tạm nhập ban đầu.
Trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh lành mạnh, các bên liên quan cần thực hiện:
- Đối với các Cục Hải quan địa phương: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ các lô hàng xăng dầu tạm nhập tái xuất. Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp tự ý chuyển tiêu thụ nội địa mà không khai báo hoặc chậm trễ trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình thủ tục hải quan theo hướng dẫn.
- Đối với doanh nghiệp đầu mối xăng dầu: Phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về quản lý hoạt động tạm nhập tái xuất. Khi phát sinh nhu cầu chuyển tiêu thụ nội địa, phải chủ động khai báo với cơ quan hải quan trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông trên thị trường nội địa và hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ tài chính.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các nguyên tắc quản lý thuế đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất chuyển tiêu thụ nội địa theo tinh thần chỉ đạo của Tổng cục Hải quan tại Công văn số 915/TCHQ-KTTT. Người đọc cần đối chiếu với văn bản gốc và các quy định pháp luật liên quan để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 915/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2005 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng
Trả lời công văn số 67/HQĐN-VN không đề ngày, tháng 1 năm 2005 của Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng về việc tính thuế Xăng dầu tạm nhập tái xuất tiêu thụ nội địa; Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Ngày 04 tháng 3 năm 2005, Bộ Tài chính đã có công văn số 2547 TC/TCHQ gửi Cục Hải quan các tỉnh, thành phố về việc xử lý thuế đối với xăng dầu tạm nhập tái xuất tiêu thụ nội địa: Theo đó đối với hàng hóa nhập khẩu theo phương thức tạm nhập, sau đó tái xuất khẩu nhưng không tái xuất mà chuyển một phần hoặc toàn bộ sang tiêu thụ nội địa sau khi có sự cho phép của cơ quan chức năng thì thời hạn nộp thuế là 15 ngày kể từ ngày hết hạn tái xuất do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt cho toàn bộ lô hàng đã tạm nhập khẩu.
Đề nghị cục Hải quan thành phố Đà Nẵng nghiên cứu nội dung công văn số 2547TC/TCHQ ngày 4/3/2005 của Bộ Tài chính nêu trên để thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1 Công văn số 1956TCHQ/KTTT của Tổng cục Hải quan về đề nghị xuất trình chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo từng tháng trong bộ hồ sơ xin không thu thuế thay vì cung cấp cho từng lô hàng cụ thể khi xét không thu thuế xăng dầu tạm nhập - tái xuất
- 2 Công văn số 1811/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc tính thuế xăng, dầu tạm nhập tái xuất chuyển tiêu thụ nội địa
- 3 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 4 Công văn 1965/TCHQ-TXNK về thuế xăng dầu của tàu hút cát tạm nhập - tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 4308/VPCP-KTTH năm 2013 về truy thu thuế xăng dầu nhập khẩu năm 2012 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6 Công văn 4181/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế xăng dầu của tàu hút cát tạm nhập-tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 5451/TCHQ-GSQL năm 2013 xử lý xăng dầu cung ứng (bán) cho tàu biển quốc tịch Việt Nam chạy tuyến quốc tế xuất cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 1956TCHQ/KTTT của Tổng cục Hải quan về đề nghị xuất trình chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo từng tháng trong bộ hồ sơ xin không thu thuế thay vì cung cấp cho từng lô hàng cụ thể khi xét không thu thuế xăng dầu tạm nhập - tái xuất
- 2 Công văn số 1811/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc tính thuế xăng, dầu tạm nhập tái xuất chuyển tiêu thụ nội địa
- 3 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 4 Công văn số 2547/TC/TCHQ của Bộ Tài chính về việc xử lý thuế đối với hàng xăng dầu tạm nhập, tái xuất
- 5 Công văn 1965/TCHQ-TXNK về thuế xăng dầu của tàu hút cát tạm nhập - tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 4308/VPCP-KTTH năm 2013 về truy thu thuế xăng dầu nhập khẩu năm 2012 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7 Công văn 4181/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế xăng dầu của tàu hút cát tạm nhập-tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 5451/TCHQ-GSQL năm 2013 xử lý xăng dầu cung ứng (bán) cho tàu biển quốc tịch Việt Nam chạy tuyến quốc tế xuất cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành