Tóm tắt Công văn số 927/TCT-CS về giá tính lệ phí trước bạ đất
Công văn số 927/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống nhất các quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với đất, đảm bảo tuân thủ đúng quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Nguyên tắc xác định giá tính lệ phí trước bạ đất
- Trường hợp giá đất tại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định: Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá tại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế.
- Trường hợp giá đất tại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thấp hơn hoặc bằng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định: Giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
- Trường hợp đất được Nhà nước giao, cho thuê theo hình thức đấu giá: Giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế được ghi trên hóa đơn, chứng từ hoặc theo quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Quy định đối với các trường hợp đặc thù
- Đối với đất nhận chuyển nhượng từ các tổ chức, cá nhân có chức năng kinh doanh bất động sản: Giá tính lệ phí trước bạ được căn cứ vào giá ghi trên hóa đơn thương mại hợp pháp hoặc hợp đồng chuyển nhượng, nhưng không được thấp hơn mức giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Đối với các hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ phát sinh tranh chấp hoặc có dấu hiệu kê khai giá trị chuyển nhượng thấp hơn thực tế: Cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng để đấu tranh, chống thất thu thuế theo đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm triển khai của cơ quan thuế địa phương
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật về thuế và lệ phí trước bạ để người dân hiểu và tự giác kê khai trung thực giá trị giao dịch bất động sản.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ đất đai, đảm bảo tính minh bạch, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 927/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
Trả lời công văn số 5813/CT-THNVDT ngày 5/12/2007 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về lệ phí trước bạ đối với đất giao tái định cư khi thu hồi đất nông nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 8 mục III phần I Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ gồm: ''...8.Nhà, đất được đền bù (kể cả nhà đất mua bằng tiền đền bù) khi nhà nước thu hồi nhà, đất mà tổ chức, cá nhân bị thu hồi nhà, đất đã nộp lệ phí trước bạ (hoặc không phải nộp, hoặc được miễn lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật) đối với nhà, đất bị thu hồi. Trường hợp tổ chức, cá nhân được nhận đền bù bằng tiền, sau đó mua nhà, đất khác với diện tích lớn hơn phần diện tích nhà đất bị thu hồi thì chỉ được miễn nộp lệ phí trước bạ tương ứng với phần diện tích nhà, đất bị thu hồi''.
Do vậy, trường hợp Ông Hà Mạnh Hùng có đất bị nhà nước thu hồi và đền bù bằng đất, phần diện tích đất bị thu hồi đã nộp lệ phí trước bạ, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên diện tích đất được nhà nước đền bù tương ứng với diện tích đất bị thu hồi của Ông không phải chịu lệ phí trước bạ khi Ông đăng ký quyền sử dụng; Phần diện tích đất chênh lệch lớn hơn phải chịu lệ phí trước bạ theo quy định. Giá đất để tính lệ phí trước bạ là giá đất ở do UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành áp dụng tại thời điểm Ông Hà Mạnh Hùng đăng ký nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại tiết c điểm 1.2 mục I phần II Thông tư số 95/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 2885 TCT/NV4 ngày 01/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về giá tính lệ phí trước bạ đất
- 2 Công văn số 3176/TCT-HT về giá tính lệ phí trước bạ đất do Tổng Cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 4223/TCT-CS về việc giá tính lệ phí trước bạ đất ở do Tổng cục thuế ban hành
- 4 Công văn 3146/TCT-CS về giá tính lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Dự thảo Thông tư quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác không phải là nhà đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính
- 1 Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 2885 TCT/NV4 ngày 01/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về giá tính lệ phí trước bạ đất
- 3 Công văn số 3176/TCT-HT về giá tính lệ phí trước bạ đất do Tổng Cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 4223/TCT-CS về việc giá tính lệ phí trước bạ đất ở do Tổng cục thuế ban hành
- 5 Công văn 3146/TCT-CS về giá tính lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Dự thảo Thông tư quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác không phải là nhà đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính