Công văn số 944/TCT-CS của Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế đối với sản phẩm phần mềm mua của nước ngoài của Công ty TNHH King Jim. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài (bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp) khi thực hiện giao dịch mua phần mềm từ các đối tác ngoại quốc.
- Tổng quan về phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Văn bản tập trung giải quyết vướng mắc của Công ty TNHH King Jim liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế đối với hoạt động mua sản phẩm phần mềm từ nhà thầu nước ngoài. Các quy định được áp dụng dựa trên Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Thông tư số 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
- Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm phần mềm
- Theo quy định tại Khoản 21 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng, phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Trường hợp nhà thầu nước ngoài cung cấp sản phẩm phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm cho doanh nghiệp Việt Nam thì hoạt động này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó, doanh nghiệp Việt Nam không phải khấu trừ và nộp thay thuế GTGT đối với giá trị phần mềm mua từ nước ngoài.
- Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài
- Trường hợp chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng (Thu nhập bản quyền): Nếu giao dịch mua phần mềm từ nước ngoài có bản chất là chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao quyền tác giả hoặc quyền sử dụng phần mềm (thu nhập từ tiền bản quyền), khoản thu nhập này của nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế TNDN theo hình thức thuế nhà thầu. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với thu nhập từ bản quyền là 10%.
- Trường hợp cung cấp dịch vụ phần mềm: Nếu nhà thầu nước ngoài thực hiện các dịch vụ đi kèm như cài đặt, bảo trì, nâng cấp, hướng dẫn sử dụng phần mềm, các khoản thu nhập này được phân loại là thu nhập từ dịch vụ. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với dịch vụ là 5%.
- Trường hợp bán sản phẩm phần mềm thương mại thông thường: Nếu giao dịch chỉ thuần túy là mua bán sản phẩm phần mềm thương mại (người mua chỉ được quyền sử dụng sản phẩm như một hàng hóa thông thường mà không được chuyển giao quyền tác giả hay quyền khai thác thương mại), thu nhập của nhà thầu nước ngoài có thể được phân loại là thu nhập từ hoạt động bán hàng hóa hoặc dịch vụ tùy thuộc vào phương thức phân phối và các điều khoản cụ thể trong hợp đồng.
- Trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam
- Công ty TNHH King Jim (hoặc các doanh nghiệp Việt Nam có giao dịch tương tự) có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế TNDN nhà thầu trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, nộp thuế nhà thầu thay cho đối tác nước ngoài tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Hợp đồng mua bán phần mềm giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài cần quy định rõ giá trị thanh toán đã bao gồm hay chưa bao gồm thuế nhà thầu để làm cơ sở quy đổi doanh thu tính thuế chính xác.
Tóm lại, Công văn số 944/TCT-CS khẳng định rõ nguyên tắc phân định bản chất giao dịch mua phần mềm từ nước ngoài để áp dụng đúng chính sách thuế. Doanh nghiệp cần căn cứ vào các điều khoản chi tiết trong hợp đồng thương mại để xác định phần mềm đó thuộc đối tượng chịu thuế bản quyền hay dịch vụ, từ đó thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu một cách chính xác và hợp pháp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 944/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 2 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Dương.
Trả lời công văn số 221/CT-TT-HT ngày 10/1/2008 của Cục thuế tỉnh Bình Dương về việc chính sách thuế đối với sản phẩm phần mềm mua của nước ngoài của Công ty TNHH King Jim, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 2 Mục I Phần A Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam quy định: Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, kể cả các khoản thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập về bản quyền thuộc đối tượng áp dụng hướng dẫn tại Thông tư này.
Tại Điểm 2 Mục II Phần A Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính nêu trên quy định: Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hoá cho tổ chức, cá nhân Việt Nam dưới các hình thức: Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam; Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hoá cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam không thuộc đối tượng áp dụng Thông tư này.
Căn cứ quy định trên, đối với trường hợp của Công ty TNHH Kim Jim ký hợp đồng mua phần mềm quản lý của Công ty ở nước ngoài, Cục thuế cần căn cứ vào các quy định cụ thể nêu tại hợp đồng mua bán để xác định đối tượng chịu thuế theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC. Việc xác định phần mềm quản lý Công ty mua của nước ngoài này thuộc dối tượng chịu thuế theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC phụ thuộc vào loại phần mềm, hình thức thanh toán, quyền sử dụng phần mềm... được nêu tại hợp đồng mua bán.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bình Dương biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 1108/TCT-ĐTNN của Tổng Cục thuế về hướng dẫn thực hiện Thông tư số 05/2005/TT-BTC
- 2 Công văn 4863/TCHQ-TXNK về chính sách thuế đối với phần mềm xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 4242/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với lập trình phần mềm, thiết kế website do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 113/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với việc mua phần mềm của nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Công văn số 1108/TCT-ĐTNN của Tổng Cục thuế về hướng dẫn thực hiện Thông tư số 05/2005/TT-BTC
- 2 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4863/TCHQ-TXNK về chính sách thuế đối với phần mềm xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4242/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với lập trình phần mềm, thiết kế website do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 113/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với việc mua phần mềm của nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành