Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 4242/TCT-CS

Công văn 4242/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động lập trình phần mềm và thiết kế website. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đảm bảo việc áp dụng thống nhất các quy định ưu đãi thuế của Nhà nước.

Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với lập trình phần mềm và thiết kế website

Theo hướng dẫn tại Công văn 4242/TCT-CS và các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, chính sách thuế đối với các hoạt động này được quy định cụ thể như sau:

  • Đối với hoạt động lập trình phần mềm: Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm (bao gồm cả hoạt động lập trình phần mềm) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Đây là chính sách khuyến khích đặc biệt của Nhà nước nhằm thúc đẩy ngành công nghiệp phần mềm phát triển.
  • Đối với hoạt động thiết kế website: Thiết kế website được xác định là một loại dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật. Do đó, hoạt động thiết kế website cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Quy định về hóa đơn: Khi lập hóa đơn cho sản phẩm phần mềm hoặc dịch vụ phần mềm, thiết kế website, doanh nghiệp ghi rõ dòng thuế suất và tiền thuế GTGT là gạch chéo (hoặc ghi rõ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT) theo đúng hướng dẫn về hóa đơn, chứng từ.

Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các ưu đãi liên quan

Bên cạnh thuế GTGT, Công văn cũng làm rõ các chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm phần mềm:

  • Thuế suất ưu đãi: Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới.
  • Thời gian miễn, giảm thuế: Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo. Thời gian miễn, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
  • Điều kiện hưởng ưu đãi: Hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm của doanh nghiệp phải đáp ứng đúng quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông để được hưởng các ưu đãi thuế TNDN nêu trên.

Nguyên tắc áp dụng và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp

Để đảm bảo quyền lợi và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc quản lý thuế sau:

  • Hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động sản xuất phần mềm trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
  • Tuân thủ điều kiện kế toán: Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế nếu thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định và đăng ký nộp thuế theo phương pháp kê khai.
  • Phân biệt loại hình dịch vụ: Cần phân biệt rõ giữa dịch vụ phần mềm (không chịu thuế GTGT) và các dịch vụ mạng, dịch vụ thông tin thông thường khác (chịu thuế GTGT thông thường) để tránh việc áp dụng sai thuế suất, dẫn đến rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4242/TCT-CS
V/v chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:

- Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh;
- Công ty TNHH Freesale Việt Nam.
(Địa chỉ: Tòa nhà Minh Long, số 17, Bà Huyện Thanh Quan, phường 6, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh).

 

Tổng cục Thuế nhận được công văn số FVN/20140501 ngày 15/5/2014 của Công ty TNHH Freesale Việt Nam (Công ty) đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế đối với lập trình phần mềm, thiết kế website. Về vấn đề này, Tổng Cục thuế có ý kiến như sau:

Theo trình bày tại công văn số FVN/20140501 nêu trên, ngày 23/8/2012, Công ty có gửi Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh công văn số FVN/20120801 đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế TNDN và thuế GTGT. Ngày 18/9/2012, Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh có công văn trả lời số 7116/CT-TTHT ngày 18/9/2012 với nội dung về thuế GTGT như sau:

“Trường hợp Công ty ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm phần mềm, dịch vụ phần mềm (lập trình phần mềm, thiết kế website) ra nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 9 Chương II Thông tư số 06/2012/TT-BTC nêu trên thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Trường hợp Công ty cung cấp sản phẩm phần mềm, dịch vụ phần mềm (lập trình phần mềm, thiết kế website) trong nội địa thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp Công ty thực hiện dịch vụ thay mặt khách hàng đăng ký tên miền website, cho thuê máy chủ (hosting) thì các dịch vụ này áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.”

Ngày 27/9/2012, Cục thuế tiếp tục có công văn trả lời số 7343/CT-TTHT về ưu đãi thuế TNDN sau khi Công ty đã bổ sung giấy chứng nhận đầu tư như sau:

“Trường hợp Công ty là doanh nghiệp thành lập theo giấy chứng nhận đầu tư số 411043001882 ngày 06/3/2012 do UBND TP.Hồ Chí Minh cấp với ngành nghề kinh doanh: Lập trình phần mềm, thiết kế website; thay mặt khách hàng đứng tên miền của website, cho thuê máy chủ không phải là hoạt động sản xuất phần mềm nên không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định nêu trên”

Công ty cho rằng theo hai công văn trả lời của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, nội dung trả lời về thuế GTGT và ưu đãi thuế TNDN đối với ngành nghề lập trình phần mềm và thiết kế website chưa được tương xứng với nhau.

Ngày 31/12/2013, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh có công văn số 7224/UBND-ĐT ngày 31/12/2013.

Liên quan đến nội dung tương tự, ngày 20/6/2014, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2314/TCT-CS (đính kèm) trả lời Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ưu đãi đối với doanh nghiệp sản xuất phần mềm.

Đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh căn cứ quy định của pháp luật về thuế và trường hợp thực tế của Công ty để hướng dẫn Công ty xác định chính sách thuế và các ưu đãi về thuế (nếu có) theo đúng quy định. Trường hợp còn vướng mắc về việc xác định ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty, đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn Công ty liên hệ với Sở Thông tin và Truyền thông (là cơ quan chuyên ngành) để có cơ sở xác định chính sách thuế và ưu đãi về thuế (nếu có) cho phù hợp.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết ./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT; CS(3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Quý Trung

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4242/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với lập trình phần mềm, thiết kế website do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4242/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 01/10/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Quý Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/10/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4242/TCT-CS năm 2014 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký