Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 9814 TC/TCT

Công văn số 9814 TC/TCT được Bộ Tài chính ban hành ngày 03/09/2004 nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với mặt hàng thuốc lá điếu được gia công để xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp làm rõ nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài, đảm bảo tính thống nhất trong quản lý thuế và khuyến khích hoạt động sản xuất xuất khẩu.

Chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với thuốc lá điếu gia công xuất khẩu

Theo nội dung hướng dẫn của Bộ Tài chính, chính sách thuế TTĐB đối với hoạt động gia công thuốc lá điếu xuất khẩu được quy định cụ thể như sau:

  • Trường hợp không thuộc diện chịu thuế TTĐB: Thuốc lá điếu do các cơ sở sản xuất trong nước nhận gia công cho phía nước ngoài và thực tế đã xuất khẩu ra nước ngoài theo đúng hợp đồng gia công ký kết thì không thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB tại Việt Nam.
  • Yêu cầu về hồ sơ và thủ tục chứng minh: Để được áp dụng diện không chịu thuế TTĐB, doanh nghiệp nhận gia công phải xuất trình đầy đủ các hồ sơ, chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật về thuế và hải quan để chứng minh hàng hóa đã thực tế bước ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

Hồ sơ chứng minh hàng hóa thực tế đã xuất khẩu

Doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ các chứng từ sau để làm căn cứ không tính thuế TTĐB:

  • Hợp đồng gia công thuốc lá điếu ký kết với thương nhân nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật về thương mại và quản lý ngoại thương.
  • Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan cửa khẩu.
  • Hóa đơn thương mại và các chứng từ vận chuyển hàng hóa ra nước ngoài phù hợp với quy định.
  • Chứng từ thanh toán tiền công gia công qua ngân hàng theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Xử lý các trường hợp vi phạm và tiêu thụ nội địa

Bộ Tài chính cũng quy định rõ các chế tài và biện pháp xử lý đối với các trường hợp không thực hiện đúng mục đích xuất khẩu:

  • Tiêu thụ nội địa: Trường hợp sản phẩm thuốc lá điếu gia công không được xuất khẩu mà chuyển sang tiêu thụ trong nước thì doanh nghiệp phải kê khai và nộp đủ thuế TTĐB theo mức thuế suất quy định đối với mặt hàng thuốc lá tiêu thụ nội địa tại thời điểm chuyển tiêu thụ.
  • Xử lý vi phạm: Mọi hành vi gian lận, giả mạo hồ sơ xuất khẩu để trốn thuế TTĐB sẽ bị xử lý nghiêm theo các quy định của pháp luật về quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hải quan.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 9814 TC/TCT
V/v Thuế TTĐB đối với thuốc lá điếu gia công xuất khẩu

Hà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2004

 

Kính gửi:

- Tổng công ty thuốc lá Việt Nam
- Nhà máy thuốc lá Sài Gòn
- Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW

 

Căn cứ quy định tại Điều 3 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) số 05/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998; công văn số 2009/VPCP-KTTH ngày 27 tháng 4 năm 2004 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc không thu thuế TTĐB đối với thuốc lá điếu gia công xuất khẩu, Bộ Tài chính hướng dẫn việc không thu thuế TTĐB đối với sản phẩm thuốc lá do các Nhà máy sản xuất thuốc lá (thuộc Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam) gia công cho Nhà máy thuốc lá Sài Gòn như sau:

1. Thuốc lá điếu do các Nhà máy thuộc Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam gia công cho Nhà máy thuốc lá Sài Gòn để xuất khẩu hoặc uỷ thác xuất khẩu qua Công ty xuất nhập khẩu thuốc lá thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam không phải chịu thuế TTĐB.

2. Cơ sở đưa gia công và cơ sở gia công thuốc lá để xuất khẩu không phải chịu thuế TTĐB phải  có hồ sơ chứng minh là thuốc lá gia công đã thực tế xuất khẩu như sau:

a. Đối với cơ sở sản xuất nhận gia công thuốc lá điếu cho Nhà máy thuốc lá Sài gòn phải có hoá đơn, chứng từ sau:

- Hợp đồng gia công thuốc lá để xuất khẩu ký với Nhà máy thuốc lá Sài Gòn, trong đó nêu rõ tên, số lượng, chủng loại, giá thanh toán của thuốc lá gia công để xuất khẩu.

- Hoá đơn, chứng từ xuất trả mặt hàng thuốc lá điếu gia công.

- Biên bản thanh lý hàng gia công (thanh lý toàn bộ hoặc từng phần) với đơn vị đưa gia công, trong đó nêu rõ: tên, số lượng, chủng loại, tiền thanh toán hàng gia công. Bản thanh lý này được lập thành 4 bản lưu giữ tại đơn vị gia công, cơ sở đưa gia công và gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý hai đơn vị này.

Cơ sở đưa gia công và cơ sở nhận gia công phải bảo đảm số thuốc lá điếu mà hai bên ký hợp đồng gia công để xuất khẩu, không tiêu thụ nội địa và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc này.

Cơ sở gia công không phải tính, nộp thuế TTĐB đối với số thuốc lá gia công để xuất khẩu theo hợp đồng đã ký.

b. Đối với Nhà máy thuốc lá Sài Gòn phải có các chứng từ, hoá đơn sau để chứng minh hàng hoá đã xuất khẩu gồm:

- Hợp đồng bán hàng hoặc uỷ thác xuất khẩu thuốc lá điếu với Công ty xuất nhập khẩu.

- Hoá đơn bán hàng, giao hàng uỷ thác xuất khẩu.

- Biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa Nhà máy thuốc lá Sài Gòn và Công ty xuất nhập khẩu, trong đó ghi rõ: số lượng, chủng loại sản phẩm, giá trị hàng uỷ thác đã xuất khẩu; số, ngày hợp đồng xuất khẩu của bên nhận uỷ thác xuất khẩu ký với nước ngoài; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh toán qua ngân hàng với nước ngoài của bên nhận uỷ thác; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh toán của bên nhận uỷ thác; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh toán của bên nhận uỷ thác xuất khẩu thanh toán cho bên uỷ thác xuất khẩu; số, ngày tờ khai Hải quan hàng hoá xuất khẩu của bên nhận uỷ thác xuất khẩu kèm theo Bản sao Tờ khai Hải quan hàng hoá xuất khẩu.

Nhà máy thuốc lá Sài Gòn, Công ty xuất nhập khẩu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về thuốc lá điếu xuất khẩu nêu trên. Trường hợp kiểm tra, phát hiện số thuốc lá điếu đã kê khai xuất khẩu nhưng không xuất khẩu thì ngoài việc truy thu đủ số thuế TTĐB phải nộp đối với mặt hàng thuốc lá điếu, Nhà máy còn bị xử lý vi phạm về thuế theo quy định của pháp luật.

Ngoài các thủ tục, chứng từ quy định trên đây, các đơn vị gia công và Nhà máy thuốc lá Sài Gòn phải thực hiện kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế TTĐB theo hướng dẫn tại Thông tư số 168/1998/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 84/1998/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TTĐB và Thông tư số 119/2003/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 4 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TTĐB và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TTĐB tuỳ theo thời điểm thi hành của từng Thông tư.

Bộ Tài chính hướng dẫn để Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam, Nhà máy thuốc lá Sài Gòn, Cục thuế các tỉnh, thành phố biết và thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) đề nghiên cứu giải quyết.

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Trương Chí Trung

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 9814 TC/TCT ngày 03/09/2004 của Bộ Tài chính về việc thuế TTĐB đối với thuốc lá điếu gia công xuất khẩu

Số hiệu: 9814TC/TCT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/09/2004
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trương Chí Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/09/2004
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 9814 TC/TCT ngày 03/09/2004 của B...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký