Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 995TCT/PCCS

Công văn số 995TCT/PCCS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, giải thích và tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến việc thực thi chính sách thuế. Đây là nguồn tài liệu tham khảo và áp dụng thực tế quan trọng đối với các cơ quan thuế địa phương cũng như các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nộp thuế trên cả nước.

Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn số 995TCT/PCCS về việc chính sách thuế.
  • Số hiệu: 995TCT/PCCS.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Nội dung điều chỉnh chính: Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về thuế, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kê khai, nộp thuế và áp dụng ưu đãi thuế.

Phân tích nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dựa trên cấu trúc chuẩn của các văn bản hướng dẫn chính sách thuế từ Tổng cục Thuế, nội dung của phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên tập trung vào việc định hình khung pháp lý và phạm vi áp dụng như sau:

  • Phần mở đầu: Nêu rõ căn cứ pháp lý ban hành công văn, bao gồm các Luật quản lý thuế, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn thi hành hiện hành. Đồng thời, phần này xác định lý do ban hành (thường xuất phát từ kiến nghị, phản ánh của doanh nghiệp hoặc Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế.
  • Nội dung liên quan đến Điều 1: Xác định phạm vi điều chỉnh của văn bản. Điều này làm rõ công văn hướng dẫn cho sắc thuế cụ thể nào (ví dụ: Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế thu nhập cá nhân hoặc các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước) và giới hạn không gian, thời gian áp dụng của hướng dẫn.
  • Nội dung liên quan đến Điều 2: Xác định đối tượng áp dụng. Mục này chỉ rõ các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản, bao gồm người nộp thuế (doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân kinh doanh) và các cơ quan quản lý thuế chịu trách nhiệm thực thi, giám sát.
  • Nội dung liên quan đến Điều 3: Nguyên tắc áp dụng chính sách. Điều này đưa ra các nguyên tắc cốt lõi trong việc xử lý số liệu, kê khai thuế và cách thức phối hợp giữa các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực cao hơn với nội dung hướng dẫn chi tiết tại công văn này.
  • Nội dung liên quan đến Điều 4: Giải thích từ ngữ và các điều kiện tiên quyết. Điều này cung cấp định nghĩa cho các thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng trong văn bản hoặc thiết lập các điều kiện bắt buộc mà người nộp thuế phải đáp ứng để được hưởng các quyền lợi về miễn, giảm, hoàn thuế hoặc ưu đãi thuế theo quy định.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn số 995TCT/PCCS đóng vai trò định hướng hành vi cho người nộp thuế, giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. Việc hiểu rõ phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên giúp các bên liên quan xác định đúng thẩm quyền, đối tượng và phạm vi áp dụng, từ đó thực hiện các bước tiếp theo một cách chính xác và hợp pháp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------

Số: 995TCT/PCCS
V/v: chính sách thuế 

Hà Nội, ngày 4 tháng 4 năm 2005

 

Kính gửi: Doanh nghiệp tư nhân Quyền Sinh

Trả lời công văn số 03/CV ngày 25/1/2005 của Doanh nghiệp tư nhân Quyền Sinh về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về doanh thu và chi phí hợp lý tính thuế thu nhập doanh nghiệp:

a. Tại Điểm 4 Mục V Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn các khoản thu nhập chịu thuế khác: “Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản”. Căn cứ vào quy định nêu trên, doanh thu bán tài sản cố định thanh lý là doanh thu để tính thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp.

b. Tại Điểm 2.1 Mục II Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC nêu trên hướng dẫn thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: “đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa hoặc xuất hóa đơn bán hàng”. Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, doanh nghiệp khi chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa phải xuất hóa đơn bán hàng và doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được căn cứ vào hóa đơn bán hàng, không kể đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

c. Tại Điều 19 Nghị định số 17-HĐBT ngày 16/1/1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế quy định: “Trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế, các bên ký kết có quyền thỏa thuận về sửa đổi, hủy bỏ hoặc đình chỉnh thực hiện hợp đồng. Sự thỏa thuận đó phải được làm thành văn bản có ghi rõ hậu quả pháp lý của việc sửa đổi, hủy bỏ hoặc đình chỉ thực hiện hợp đồng gây ra”. Căn cứ vào quy định nêu trên, nếu doanh nghiệp thay đổi hợp đồng hoặc thay thế phụ kiện hợp đồng hoặc bằng hợp đồng khác. Căn cứ vào đó, doanh nghiệp lập hóa đơn GTGT theo hợp đồng bán hàng đã thay đổi và doanh thu tính thuế TNDN tính theo giá hợp đồng đã thay đổi.

d. Tại Mục III Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC hướng dẫn các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế là: “Các khoản chi phí hợp lý liên quan đến thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế”. Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên thì nhiên liệu tiêu dùng cho năm 2004 được tính theo giá trên hóa đơn mua (không kể đã trả tiền hay chưa phải trả tiền khi xác định thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2004.

2. Về thuế GTGT:

Tại Điểm 1.3 Mục III Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT theo tỷ lệ %: “Tỷ lệ 2% trên giá trị hàng hóa mua vào theo Bảng  kê đối với hàng hóa là nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến; đất, đá, cát, sỏi, các phế liệu mua của người bán không có hóa đơn”. Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên thì đơn vị mua hàng nông, lâm, thủy sản của nông dân từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2002 đã lập bảng kê và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn của bảng kê thì vẫn được khấu trừ theo tỷ lệ 2% trên giá trị hàng hóa mua vào theo Bảng kê. Từ ngày 1/10/2002 việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa nêu trên được áp dụng theo Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2002 của Bộ Tài chính và từ ngày 11/11/2002 áp dụng theo Thông tư số 102/2002/TT-BTC ngày 10/11/2002 của Bộ Tài chính.

Tại Điều 12 Chương III Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng quy định: “Cơ sở phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác của việc kê khai”. Căn cứ vào quy định nêu trên doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính chính xác trong tờ khai thuế của mình; Nếu doanh nghiệp chưa hiểu rõ cách kê khai, cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn.

Tổng cục Thuế thông báo để Doanh nghiệp biết và thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu: tạp chí thuế, VP (HC), PCCS (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 995TCT/PCCS về việc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 995TCT/PCCS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/04/2005
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/04/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 995TCT/PCCS về việc chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký