Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 17-HĐBT được Hội đồng Bộ trưởng ban hành năm 1990 nhằm hướng dẫn chi tiết thi hành Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc điều chỉnh các quan hệ hợp đồng kinh tế trong giai đoạn đầu đổi mới đất nước, quy định chi tiết về tư cách chủ thể, các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng, chế độ trách nhiệm tài sản, phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại cũng như thủ tục sửa đổi, đình chỉ và thanh lý hợp đồng kinh tế.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định áp dụng đối với các quan hệ hợp đồng kinh tế được ký kết giữa các chủ thể hợp pháp bao gồm:

  • Pháp nhân: Là tổ chức được thành lập hợp pháp, có tài sản riêng và chịu trách nhiệm độc lập bằng tài sản đó, có quyền quyết định độc lập về hoạt động sản xuất kinh doanh và tự mình tham gia vào các quan hệ pháp luật.
  • Cá nhân có đăng ký kinh doanh: Là người đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh và thực hiện đăng ký kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.

Chủ thể, đại diện và hình thức ký kết hợp đồng kinh tế

  • Đại diện ký kết: Mỗi bên tham gia quan hệ hợp đồng kinh tế chỉ cần một đại diện để ký kết. Đối với pháp nhân, đại diện hợp pháp là người được bổ nhiệm hoặc bầu vào chức vụ đứng đầu và đang đương chức. Đối với cá nhân có đăng ký kinh doanh, đại diện là người đứng tên trên giấy phép kinh doanh.
  • Ủy quyền ký kết: Việc ủy quyền cho người khác ký hợp đồng phải được lập thành văn bản, ghi rõ họ tên, chức vụ, giấy tờ tùy thân, phạm vi và thời hạn ủy quyền. Hợp đồng ký đúng phạm vi ủy quyền sẽ ràng buộc trách nhiệm của người ủy quyền. Phần hợp đồng vượt quá phạm vi ủy quyền sẽ bị vô hiệu.
  • Hình thức ký kết: Hợp đồng có thể được ký đồng thời hoặc ký trước/sau trên cùng một văn bản, hoặc thông qua các tài liệu giao dịch như công văn, điện báo, đơn chào hàng, đơn đặt hàng. Tuy nhiên, đối với các loại hợp đồng kinh tế mà pháp luật quy định bắt buộc phải đăng ký thì không được áp dụng hình thức ký kết theo chế định ủy quyền.

Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng kinh tế

  • Thế chấp tài sản: Là việc dùng động sản, bất động sản hoặc giá trị tài sản khác thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện hợp đồng. Việc thế chấp phải lập thành văn bản riêng, có xác nhận của công chứng hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh. Người thế chấp phải bảo đảm nguyên giá trị tài sản và không được chuyển dịch sở hữu trong thời gian thế chấp có hiệu lực.
  • Cầm cố tài sản: Là việc giao động sản thuộc sở hữu của mình cho bên kia giữ để làm tin. Việc cầm cố phải lập thành văn bản riêng, có xác nhận của công chứng hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh. Bên giữ vật cầm cố có nghĩa vụ bảo quản nguyên giá trị tài sản và không được chuyển dịch sở hữu cho người khác.
  • Bảo lãnh tài sản: Là sự bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba (bên nhận bảo lãnh) để chịu trách nhiệm thay cho bên được bảo lãnh khi bên này vi phạm hợp đồng. Tài sản bảo lãnh không được thấp hơn giá trị nhận bảo lãnh. Việc bảo lãnh phải lập thành văn bản, có xác nhận tài sản của Ngân hàng nơi giao dịch và cơ quan công chứng hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Xử lý tài sản bảo đảm: Khi xảy ra vi phạm hợp đồng, việc xử lý tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh sẽ được thực hiện đồng thời với quá trình giải quyết tranh chấp tại cơ quan Trọng tài kinh tế có thẩm quyền.
  • Chứng thư hợp đồng: Là sự xác nhận việc ký kết hợp đồng tại cơ quan công chứng Nhà nước hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh (nơi không có công chứng) do các bên thỏa thuận.

Các điều khoản cốt lõi trong nội dung hợp đồng

  • Chất lượng sản phẩm đặc thù: Đối với hợp đồng mua bán hàng hóa, sản phẩm kém chất lượng hoặc phế liệu nhằm mục đích tận dụng thì không bắt buộc áp dụng quy định về tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt tại khoản 1 Điều 13 Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế.
  • Giá cả: Các bên tự thỏa thuận giá và ghi rõ trong hợp đồng, đồng thời thống nhất nguyên tắc điều chỉnh giá khi thị trường biến động. Đối với hàng hóa thuộc danh mục Nhà nước quy định giá hoặc khung giá, mức giá thỏa thuận phải tuân thủ đúng quy định này, nghiêm cấm việc gò ép hoặc nâng giá bất hợp pháp.
  • Bảo hành: Nếu hợp đồng không có điều khoản bảo hành nhưng sản phẩm đã có quy định bảo hành của Nhà nước hoặc cam kết trong quảng cáo, đơn chào hàng của nhà sản xuất thì hợp đồng mặc nhiên được coi là có điều khoản bảo hành theo các nội dung đó.
  • Phương thức thanh toán: Do các bên tự thỏa thuận nhưng không được trái với quy định pháp luật hiện hành. Nếu không ghi rõ và không thỏa thuận được khi phát sinh tranh chấp, phương thức thanh toán sẽ do Trọng tài kinh tế quyết định.
  • Thời hạn hiệu lực: Tính từ khi hợp đồng có hiệu lực pháp luật (hoặc từ thời điểm cụ thể do các bên thỏa thuận) đến khi hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ. Nếu có tranh chấp về thời hạn do không xác định rõ trong hợp đồng, Trọng tài kinh tế sẽ căn cứ vào thời gian thực tế cần thiết để hoàn thành công việc để quyết định.
  • Thỏa thuận khác: Các bên có thể bổ sung các điều khoản về giám định, kiểm dịch, bồi thường gọn khi hủy hợp đồng, chọn người hòa giải hoặc Trọng tài kinh tế giải quyết tranh chấp, miễn là không trái pháp luật.

Chế độ phạt vi phạm hợp đồng kinh tế

Mức phạt vi phạm phải phù hợp với khung phạt pháp luật quy định đối với từng loại vi phạm cụ thể như sau:

  • Vi phạm chất lượng: Phạt từ 3% đến 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm về chất lượng.
  • Vi phạm thời hạn thực hiện: Phạt 2% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm cho 10 ngày lịch đầu tiên; phạt thêm từ 0,5% đến 1% cho mỗi đợt 10 ngày tiếp theo. Tổng số tiền phạt không quá 8% giá trị phần vi phạm ở thời điểm 10 ngày đầu tiên. Nếu hoàn toàn không thực hiện hợp đồng thì mức phạt tối đa là 12% giá trị hợp đồng.
  • Vi phạm tính đồng bộ của sản phẩm: Phạt từ 6% đến 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm do không hoàn thành sản phẩm, công việc một cách đồng bộ.
  • Vi phạm nghĩa vụ tiếp nhận sản phẩm: Phạt 4% giá trị phần hợp đồng đã hoàn thành nhưng không được tiếp nhận trong 10 ngày đầu tiên; phạt thêm 1% cho mỗi đợt 10 ngày tiếp theo, tổng mức phạt không quá 12% giá trị phần hợp đồng không được tiếp nhận ở thời điểm 10 ngày đầu.
  • Vi phạm nghĩa vụ thanh toán: Áp dụng mức lãi suất tín dụng quá hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tính từ ngày hết hạn thanh toán, không giới hạn mức phạt tối đa.
  • Trường hợp không thỏa thuận mức phạt: Nếu hợp đồng không ghi nhận mức phạt, khi xảy ra tranh chấp, Trọng tài kinh tế sẽ áp dụng trực tiếp khung phạt quy định tại Nghị định này hoặc các văn bản chuyên ngành liên quan.
  • Nguyên tắc áp dụng phạt: Mỗi loại vi phạm chỉ chịu một loại phạt do bên bị vi phạm áp dụng. Nếu xảy ra đồng thời nhiều loại vi phạm, bên vi phạm chỉ phải chịu một loại phạt có số tiền cao nhất theo thỏa thuận hoặc theo khung pháp luật.

Nghĩa vụ thanh toán và chuyển giao nghĩa vụ

  • Phát sinh nghĩa vụ trả tiền: Chỉ phát sinh khi hợp đồng đã được thực hiện một phần hoặc toàn bộ tương ứng với thỏa thuận, trừ trường hợp được ứng hoặc trả trước theo quy định của Hội đồng Bộ trưởng.
  • Hoàn thành nghĩa vụ trả tiền bằng tài sản: Được coi là hoàn thành nếu bên đòi tiền chấp thuận nhận thanh toán bằng hiện vật hoặc bằng tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh có giá trị tương đương và việc chuyển giao đã hoàn tất.
  • Chuyển giao cho bên thứ ba: Nghĩa vụ trả tiền chỉ được coi là hoàn thành khi bên thứ ba đã thanh toán đầy đủ cho bên đòi tiền.
  • Chuyển giao nhiệm vụ sản xuất kinh doanh: Khi chuyển giao nhiệm vụ mà không làm đầy đủ thủ tục theo quy định dẫn đến hợp đồng không thực hiện được: nếu đơn vị không giải thể thì phải chịu trách nhiệm tài sản trực tiếp; nếu đơn vị đã giải thể thì cơ quan ra quyết định giải thể phải giải quyết hậu quả.

Xử lý hợp đồng khi giải thể, ngừng hoạt động hoặc thay đổi chủ thể

  • Giải thể pháp nhân không thông báo: Cơ quan ra quyết định giải thể phải chịu trách nhiệm giải quyết hậu quả của việc không thanh lý hợp đồng. Đồng thời, người đại diện đã ký hoặc ủy quyền ký hợp đồng phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật.
  • Cá nhân ngừng kinh doanh, đi tù hoặc chết/mất tích: Phải thực hiện thanh lý hợp đồng. Nếu cá nhân bị tù, người quản lý tài sản hợp pháp phải thực hiện thanh lý. Nếu cá nhân chết hoặc mất tích, người thừa kế tài sản có trách nhiệm thanh lý hợp đồng. Việc không thanh lý sẽ dẫn đến trách nhiệm chịu phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại như hành vi không thực hiện hợp đồng.

Sửa đổi, hủy bỏ, đình chỉ và thanh lý hợp đồng kinh tế

  • Sửa đổi, hủy bỏ, đình chỉ: Phải lập thành văn bản ghi rõ hậu quả pháp lý. Nếu hợp đồng có chứng thư hoặc đăng ký thì phải gửi văn bản thỏa thuận đến cơ quan liên quan trong vòng 5 ngày kể từ ngày ký. Hậu quả pháp lý bao gồm các chi phí thực hiện không thu hồi được, chi phí nguyên vật liệu chuẩn bị sau khi đã tận dụng/thanh lý nhưng chưa đủ bù đắp, tiền phạt và tiền bồi thường thiệt hại phát sinh.
  • Thanh lý hợp đồng: Thời hạn thanh lý là 10 ngày kể từ ngày phát sinh các sự kiện theo quy định của Pháp lệnh. Quá hạn này, các bên có quyền yêu cầu Trọng tài kinh tế giải quyết. Hợp đồng mặc nhiên coi như đã thanh lý nếu các bên đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ.
  • Biên bản thanh lý: Phải lập bằng văn bản riêng để xác nhận mức độ thực hiện công việc, xác định nghĩa vụ còn lại và các khoản trách nhiệm tài sản do thanh lý trước hạn. Quan hệ hợp đồng chấm dứt từ thời điểm ký biên bản thanh lý, ngoại trừ các quyền và nghĩa vụ được ghi nhận trong biên bản vẫn có hiệu lực cho đến khi hoàn thành.

Trách nhiệm tài sản trực tiếp và bồi thường thiệt hại

  • Trách nhiệm tài sản trực tiếp: Bên vi phạm phải chịu trách nhiệm tài sản trực tiếp với bên bị vi phạm, không phụ thuộc vào lỗi của bên thứ ba gây ra sự vi phạm đó.
  • Phạm vi bồi thường thiệt hại: Bao gồm giá trị tài sản bị mất mát, hư hỏng; tiền lãi phải trả ngân hàng hoặc các khoản thu nhập trực tiếp, thực tế bị mất do vi phạm (phải có chứng cứ rõ ràng); chi phí ngăn chặn, hạn chế thiệt hại; và các khoản tiền phạt, bồi thường mà bên vi phạm đã phải trả cho bên khác do hậu quả trực tiếp của sự vi phạm này gây ra.
  • Bồi thường do chậm thanh toán: Ngoài tiền phạt theo lãi suất quá hạn, bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại bằng tổng số tiền lãi mà bên bị vi phạm phải trả cho Ngân hàng do việc chậm thanh toán gây ra.
  • Miễn, giảm trách nhiệm tài sản: Bên vi phạm được xem xét giảm hoặc miễn hoàn toàn trách nhiệm tài sản nếu vi phạm đó xảy ra do phải thi hành lệnh khẩn cấp của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Trưởng ban chỉ huy chống lụt bão Trung ương, hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

Hiệu lực thi hành

Nghị định 17-HĐBT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành (năm 1990). Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành.

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 17-HĐBT

Hà Nội, ngày 16 tháng 1 năm 1990

NGHỊ ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 17-HĐBT NGÀY 16-1-1990 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH HỢP ĐỒNG KINH TẾ

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng 4 tháng 7 năm 1981;
Căn cứ vào Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế ngày 25 tháng 9 năm 1989;
Theo đề nghị của Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.

Chủ thể hợp đồng kinh tế là những pháp nhân và cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

1- Pháp nhân là một tổ chức có đủ các điều kiện sau đây:

a) Được thành lập một cách hợp pháp;

b) Có tài sản riêng và chịu trách nhiệm một cách độc lập bằng các tài sản đó;

c) Có quyền quyết định một cách độc lập về các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình;

d) Có quyền tự mình tham gia các quan hệ pháp luật.

2- Cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật là người đã được cấp giấy phép kinh doanh và đã được đăng ký kinh doanh tại cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định về đăng ký kinh doanh.

Điều 2.

Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng kinh tế được quy định như sau:

1- Thế chấp tài sản là dùng số động sản, bất động sản hoặc giá trị tài sản khác thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm tài sản cho việc thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết.

Việc thế chấp tài sản phải được làm thành văn bản riêng có sự xác nhận của cơ quan công chứng hoặc cơ quan có thẩm quyền đăng ký kinh doanh (trường hợp không có cơ quan công chứng).

Người thế chấp tài sản có nghĩa vụ bảo đảm nguyên giá trị của tài sản thế chấp; không được chuyển dịch sở hữu hoặc tự động chuyển giao tài sản đó cho người khác trong thời gian văn bản thế chấp tài sản còn có hiệu lực.

2- Cầm cố là trao động sản thuộc quyền sở hữu của mình cho người cùng quan hệ hợp đồng giữ để làm tin và bảo đảm tài sản trong trường hợp vi phạm hợp đồng kinh tế đã kỹ kết. Việc cầm cố phải được làm thành văn bản riêng, có sự xác nhận của cơ quan công chứng hoặc cơ quan có thẩm quyền đăng ký kinh doanh (trường hợp không có cơ quan công chứng).

Người giữ vật cầm cố có nghĩa vụ bảo đảm nguyên giá trị của vật cầm cố; không được chuyển dịch sở hữu vật cầm cố cho người khác trong thời gian văn bản cầm cố còn có hiệu lực.

3- Bảo lãnh tài sản là sự bảo đảm bằng tài sản thuộc quyền sở hữu của người nhận bảo lãnh để chịu trách nhiệm tài sản thay cho người được bảo lãnh khi người này vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết. Người nhận bảo lãnh phải có số tài sản bảo lãnh không ít hơn số tài sản mà người đó đã nhận bảo lãnh.

Việc bảo lãnh tài sản phải được làm bằng văn bản có sự xác nhận về tài sản của Ngân hàng nơi người bảo lãnh giao dịch và cơ quan công chứng hoặc cơ quan có thẩm quyền đăng ký kinh doanh (trường hợp không có cơ quan công chứng).

Điều 3.

Việc xử lý tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh khi có vi phạm hợp đồng kinh tế được thực hiện cùng với việc giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế tại cơ quan trọng tài kinh tế có thẩm quyền.

Điều 4.

Chứng thư hợp đồng kinh tế là sự xác nhận về việc các bên đã ký kết bản hợp đồng kinh tế tại một cơ quan công chứng Nhà nước do các bên thoả thuận, nơi nào không có cơ quan công chứng thì làm chứng thư tại cơ quan có thẩm quyền đăng ký kinh doanh.

Điều 5.

1- Mỗi bên tham gia quan hệ hợp đồng kinh tế chỉ cần một đại diện để ký hợp đồng kinh tế.

2- Đại diện hợp pháp của pháp nhân là người được bổ nhiệm hoặc được bầu vào chức vụ đứng đầu pháp nhân đó và đương giữ chức vụ đó.

3- Người đứng tên đăng ký kinh doanh là người đã đứng tên xin giấy phép kinh doanh, được cấp giấy phép kinh doanh và đã đăng ký kinh doanh tại cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định về đăng ký kinh doanh.

Điều 6.

1- Việc uỷ quyền cho người khác thay mình ký hợp đồng kinh tế phải được làm bằng văn bản, có ghi rõ họ tên, chức vụ, nơi làm việc, giấy chứng minh của người được uỷ quyền, phạm vi uỷ quyền, thời hạn uỷ quyền.

2- Hợp đồng kinh tế được ký kết đúng theo các quy định về uỷ quyền, trách nhiệm với người uỷ quyền như chính người uỷ quyền đã ký. Hợp đồng kinh tế đã ký vượt quá phạm vi được uỷ quyền, bị vô hiệu phần vượt quá phạm vi uỷ quyền.

Điều 7.

a) Hợp đồng kinh tế được cả hai bên cùng ký hoặc một bên ký trước, bên khác ký sau nhưng cùng ký trên một văn bản.

b) Hợp đồng kinh tế được ký bằng tài liệu giao dịch như công văn, điện báo, đơn chào hàng, đơn đặt hàng, và những loại hợp đồng kinh tế mà pháp luật đã quy định phải đăng ký thì không được áp dụng cách ký kết theo chế định uỷ quyền.

Điều 8. Những hợp đồng kinh tế mua bán hàng hoá, sản phẩm kém chất lượng hoặc mua bán phế liệu với mục đích tận dụng thì không phải áp dụng quy định tại khoản 1, điều 13 của Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế.

Điều 9.

Điều khoản giá cả trong hợp đồng kinh tế được quy định như sau:

1- Các bên thoả thuận về giá và ghi cụ thể vào trong hợp đồng kinh tế; thoả thuận về nguyên tắc, thủ tục để thực hiện việc thay đổi giá khi có sự biến động giá cả thị trường trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế;

2- Đối với sản phẩm, hàng hoá do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đã quy định giá hoặc khung giá thì giá thoả thuận trong hợp đồng kinh tế phải phù hợp với sự quy định đó. Không một bên nào có quyền gò ép giá hoặc nâng giá quá mức quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Điều 10. Nếu trong hợp đồng kinh tế không có điều khoản về bảo hành thì đối với sản phẩm, hàng hoá đã có quy định bảo hành của Nhà nước, hoặc có sự chấp nhận bảo hành đã được thể hiện trong quảng cáo, trong đơn chào hàng của người sản xuất (trường hợp chưa có quy định của Nhà nước) thì hợp đồng kinh tế được coi như có điều khoản bảo hành với nội dung như quy định của Nhà nước hoặc sự chấp nhận bảo hành của người sản xuất.

Điều 11. Phương thức thanh toán tiền trong quan hệ hợp đồng kinh tế do các bên thoả thuận nhưng không được trái với các quy định hiện hành của pháp luật. Nếu trong hợp đồng kinh tế không ghi rõ phương thức thanh toán thì các bên thoả thuận, nếu không thoả thuận được thì đưa ra Trọng tài kinh tế giải quyết.

Điều 12.

1- Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng kinh tế là khoảng thời gian để các bên thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng, tính từ khi hợp đồng kinh tế có hiệu lực pháp luật đến khi mà các bên đã thoả thuận là hợp đồng kinh tế phải được thực hiện xong.

2- Trong trường hợp các bên thoả thuận hợp đồng kinh tế được bắt đầu thực hiện từ thời điểm cụ thể khác với thời điểm hợp đồng kinh tế có hiệu lực pháp luật thì thời hạn có hiệu lực của hợp đồng kinh tế được tính từ thời điểm cụ thể đó.

3- Khi có tranh chấp về thời hạn thực hiện hợp đồng kinh tế do không xác định được thời hạn có hiệu lực của hợp đồng kinh tế, thì Trọng tài kinh tế xem xét yêu cầu về thời gian thực tế cần thiết để thực hiện công việc trong hợp đồng để xác định thời hạn có hiệu lực của hợp đồng kinh tế.

Điều 13.

1- Trong trường hợp cần khuyến khích thực hiện tốt hợp đồng kinh tế, các bên có quyền thoả thuận mức tiền thưởng theo tỷ lệ phần trăm giá trị hợp đồng hoặc bằng một số tiền tuyệt đối.

2- Thoả thuận về mức tiền phạt trong hợp đồng kinh tế phải phù hợp với khung phạt của từng loại hợp đồng kinh tế và loại vi phạm hợp đồng theo quy định như sau:

a) Vi phạm chất lượng: phạt từ 3% đến 12% giá trị phần hợp đồng kinh tế bị vi phạm về chất lượng.

b) Vi phạm thời hạn thực hiện hợp đồng: phạt 2% giá trị phần hợp đồng kinh tế bị vi phạm thời hạn thực hiện cho 10 ngày lịch đầu tiên; phạt thêm từ 0,5% đến 1% cho mỗi đợt 10 ngày tiếp theo cho đến mức tổng số các lần phạt không quá 8% giá trị phần hợp đồng kinh tế bị vi phạm ở thời điểm 10 ngày lịch đầu tiên; nếu hoàn toàn không thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký thì bị phạt đến mức 12% giá trị hợp đồng.

c) Vi phạm nghĩa vụ không hoàn thành sản phẩm, hàng hoá, công việc một cách đồng bộ: phạt từ 6% đến 12% giá trị phần hợp đồng kinh tế bị vi phạm.

d) Vi phạm nghĩa vụ tiếp nhận sản phẩm hàng hoá, công việc đã hoàn thành theo đúng hợp đồng: phạt 4% giá trị phần hợp đồng kinh tế đã hoàn thành mà không được tiếp nhận cho 10 ngày lịch đầu tiên và phạt thêm 1% cho mỗi đợt 10 ngày tiếp theo cho đến mức tổng số các lần phạt không quá 12% giá trị phần hợp đồng đã hoàn thành và không được tiếp nhận ở thời điểm 10 ngày lịch đầu tiên.

e) Phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán áp dụng mức lãi suất tín dụng quá hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tính từ ngày hết thời hạn thanh toán theo quy định tại điều 23 Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế. Trường hợp này không giới hạn mức phạt tối đa.

3- Nếu trong hợp đồng kinh tế không ghi sự thoả thuận về mức tiền phạt, khi có vi phạm hợp đồng kinh tế và tranh chấp về tiền phạt thì mức phạt được áp dụng theo quy định tại điều này và tại các văn bản quy định loại hợp đồng kinh tế cụ thể.

4- Trong trường hợp pháp luật chưa có quy định mức phạt, các bên có quyền thoả thuận về mức tiền phạt bằng tỷ lệ phần trăm giá trị phần hợp đồng kinh tế bị vi phạm hoặc bằng một số tuyệt đối.

Điều 14.

Trong trường hợp cần thiết, các bên ký kết có quyền đưa vào hợp đồng kinh tế những điều thoả thuận khác không trái pháp luật, với mục đích để thực hiện hợp đồng kinh tế một cách chặt chẽ có hiệu quả hoặc bảo đảm thời hạn thực hiện nghiêm túc như các yêu cầu về giám định, về kiểm dịch, về sự bồi thường gọn khi một bên muốn huỷ bỏ hợp đồng kinh tế đã ký kết, về người hoà giải hoặc chọn Trọng tài kinh tế để giải quyết khi có tranh chấp v.v...

Điều 15.

1- Nghĩa vụ trả tiền chỉ phát sinh khi hợp đồng kinh tế đã được thực hiện một phần hay toàn bộ theo sự thoả thuận của các bên ký kết và tương xứng với phần hợp đồng kinh tế đã được thực hiện, trừ một số loại hợp đồng kinh tế Hội đồng Bộ trưởng quy định được ứng hoặc trả tiền trước.

2- Nghĩa vụ trả tiền cũng được coi là đã hoàn thành nếu bên trả tiền đề nghị và được bên đòi tiền chấp thuận trả bằng hiện vật hoặc tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh có cùng giá trị tương đương với số tiền phải trả và việc trả hiện vật hoặc các tài sản đó đã được thực hiện xong.

3- Trong trường hợp có sự chuyển giao nghĩa vụ trả tiền cho người thứ ba, thì nghĩa vụ trả tiền của bên phải trả chỉ được coi là hoàn thành, khi người thứ ba đã trả đủ số tiền phải trả cho bên đòi tiền.

Điều 16.

1- Khi một bên ký kết hợp đồng kinh tế phải chuyển giao toàn bộ hay từng phần nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, mà không làm đẩy đủ thủ tục chuyển giao thực hiện hợp đồng kinh tế theo quy định tại điều 24 Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế, dẫn đến các hợp đồng kinh tế đó không được thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì:

a) Nếu đơn vị đó không giải thể thì họ phải chịu toàn bộ trách nhiệm tài sản giống như họ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ hợp đồng kinh tế;

b) Nếu đơn vị đó đã giải thể, thì cơ quan ra quyết định giải thể phải giải quyết hậu quả của việc hợp đồng kinh tế không được thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ.

2- Trong trường hợp bên có quan hệ hợp đồng kinh tế với bên chuyển giao yêu cầu thanh lý hợp đồng kinh tế đã ký mà không chuyển cho bên nhận chuyển giao để tiếp tục thực hiện hợp đồng, thì hoặc không được quyền đòi phạt hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại do phải thanh lý hợp đồng trước thời hạn hợp đồng hết hiệu lực.

Điều 17.

Khi một bên ký kết hợp đồng kinh tế là pháp nhân phải giải thể mà không thông báo cho các bên có quan hệ hợp đồng kinh tế biết thì:

a) Cơ quan ra quyết định giải thể phải giải quyết hậu quả của việc không thanh lý các hợp đồng kinh tế đã bị đình chỉ do pháp nhân giải thể;

b) Đại diện của pháp nhân đã ký hoặc đã uỷ quyền cho người khác ký hợp đồng kinh tế phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật.

Điều 18.

Khi một bên ký hợp đồng kinh tế là cá nhân có đăng ký kinh doanh phải ngừng hoạt động kinh doanh thì phải thanh lý hợp đồng kinh tế với các bên cùng ký kết. Trường hợp cá nhân đó bị kết án tù thì người được quyền quản lý tài sản của người bị án tù phải chịu trách nhiệm thanh lý hợp đồng kinh tế mà người bị tù đã ký. Trường hợp người đứng tên đăng ký kinh doanh đã chết hoặc mất tích thì người thừa kế tài sản của người đã chết, mất tích phải chịu trách nhiệm thanh lý hợp động do người chết, mất tích đã ký. Nếu không thanh lý hợp đồng kinh tế, họ phải chịu phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại giống như không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các hợp đồng kinh tế đã ký kết.

Điều 19.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế, các bên ký kết có quyền thoả thuận về sửa đổi, huỷ bỏ hoặc đình chỉ thực hiện hợp đồng. Sự thoả thuận đó phải được làm thành văn bản có ghi rõ hậu quả pháp lý của việc sửa đổi, huỷ bỏ hoặc đình chỉ thực hiện hợp đồng gây ra. Nếu hợp đồng kinh tế có làm chứng thư hoặc có đăng ký hợp đồng thì phải gửi văn bản thoả thuận dó đến cơ quan làm chứng thư hoặc đăng ký hợp đồng không chậm quá 5 ngày kể từ ngày ký văn bản thoả thuận. Hậu quả pháp lý do thay đổi, huỷ bỏ, đình chỉ thực hiện hợp đồng kinh tế bao gồm:

- Phí tổn đã thực hiện công việc của hợp đồng kinh tế mà bên thực hiện không thu hồi lại được (bao gồm cả phí tổn vận chuyển, bảo quản);

- Phí tổn về nguyên vật liệu chuẩn bị cho việc thực hiện công việc của hợp đồng kinh tế sau khi tận dụng, thanh lý chưa bù đắp đủ giá trị ban đầu của nó;

- Tiền phạt hợp đồng và tiền bồi thường thiệt hại đã phải trả do thay đổi, huỷ bỏ hoặc đình chỉ thực hiện hợp đồng kinh tế.

Điều 20.

1- Thời hạn quy định để các bên thanh lý hợp đồng kinh tế là mười ngày, kể từ ngày phát sinh các sự kiện nói tại điều 28 Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế. Quá hạn đó mà hợp đồng kinh tế không được thanh lý, các bên có quyền yêu cầu Trọng tài kinh tế giải quyết. Trong trường hợp hợp đồng kinh tế đã được thực hiện và các bên đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ của mình theo thoả thuận trong hợp đồng, thì hợp đồng kinh tế đó coi như đã được thanh lý.

2- Việc thanh lý hợp đồng kinh tế phải được làm bằng văn bản riêng, trong đó cần có những nội dung chính sau đây:

a) Xác nhận mức độ thực hiện nội dung công việc đã thoả thuận trong hợp đồng của các bên, từ đó xác định nghĩa vụ của các bên sau khi thanh lý hợp đồng;

b) Xác định các khoản thuộc trách nhiệm tài sản, hậu quả pháp lý của các bên trong quan hệ hợp đồng (nếu có) do phải thanh lý trước khi hợp đồng kinh tế hết hiệu lực.

3- Từ thời gian các bên đã ký vào biên bản thanh lý, quan hệ hợp đồng kinh tế đó coi như đã được chấm dứt. Riêng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên được xác nhận trong biên bản thanh lý vẫn có hiệu lực pháp luật cho đến khi các bên hoàn thành nghĩa vụ của mình.

Điều 21.

Trong quan hệ hợp đồng kinh tế, bên vi phạm phải chịu trách nhiệm tài sản trực tiếp với bên bị vi phạm và không phụ thuộc vào cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân có lỗi đã gây ra sự vi pham đó.

Trách nhiệm tài sản mà bên vi phạm phải trả cho bên bị vi phạm gồm:

a) Tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế theo mức phạt mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng và phù hợp với khung phạt đã được quy định tại điều 13 của Nghị định này. Nếu trong hợp đồng kinh tế không quy định mức phạt hoặc có quy định nhưng không phù hợp với khung phạt, khi có tranh chấp, Trọng tài kinh tế áp dụng theo khung phạt đã được quy định;

b) Tiền bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị số tài sản mất mát, hư hỏng, kể cả tiền lãi phải trả cho Ngân hàng hoặc các khoản thu nhập trực tiếp và thực tế không thu được do bị vi phạm hợp đồng, với đầy đủ chứng cứ rõ ràng, hợp pháp, số chi phí để ngăn chặn và hạn chế thiệt hại do vi phạm hợp đồng gây ra; tiền phạt vi phạm hợp đồng và tiền bồi thường thiệt hại mà bên vi phạm đã phải trả do hậu quả trực tiếp của sự vi phạm hợp đồng gây ra.

Điều 22. Trong một hợp đồng kinh tế, mỗi loại vi phạm hợp đồng chỉ phải chịu một loại phạt do bên bị vi phạm hợp đồng bắt phạt. Nếu xảy ra đồng thời nhiều loại vi phạm, thì bên vi phạm chỉ phải chịu một loại phạt có số tiền phạt ở mức cao nhất theo mức phạt các bên đã thoả thuận trong hợp đồng kinh tế. Trong trường hợp trong hợp đồng không ghi mức phạt thì áp dụng theo khung phạt quy định tại Điều 13 Nghị định này.

Điều 23.

Vi phạm nghĩa vụ thanh toán, ngoài mức phạt theo lãi suất tín dụng quá hạn, bên vi phạm phải chịu bồi thường thiệt hại bằng tổng số tiễn lãi mà bên bị vi phạm phải trả cho Ngân hàng do bên vi phạm chưa hoàn thành nghĩa vụ thanh toán.

Điều 24.

Bên vi phạm hợp đồng kinh tế được xét giảm hoặc miễn hoàn toàn trách nhiệm tài sản do phải thi hành lệnh khẩn cấp của cơ quan Nhà nước do những người sau đây ký:

- Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.

- Trưởng ban chỉ huy chống lụt bão Trung ương.

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương.

Điều 25. Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 26.

Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành, những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 17-HĐBT năm 1990 Hướng dẫn Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Số hiệu: 17-HĐBT
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 16/01/1990
Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày công báo: 31/01/1990
Số công báo: Số 2
Ngày hiệu lực: 16/01/1990
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 17-HĐBT năm 1990 Hướng dẫn Pháp lện...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký