Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn hướng dẫn về điểm 1.4, mục 1, Thông tư số 02/2001/TT-TCHQ ngày 29 tháng 5 năm 2001 do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh và hướng dẫn chi tiết về nghiệp vụ phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đặc biệt là đối với các mặt hàng nhập khẩu ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi áp dụng: Hoạt động phân loại hàng hóa, kiểm tra và áp mã số thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại các cửa khẩu, chi cục hải quan trên phạm vi toàn quốc.
  • Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; các cơ quan hải quan, công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và áp mã thuế.

Nguyên tắc phân loại hàng hóa ở dạng chưa lắp ráp hoặc rã rời

  • Hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng quy tắc phân loại đối với các linh kiện, chi tiết của một mặt hàng đồng bộ nhưng được nhập khẩu dưới dạng chưa lắp ráp hoặc rã rời do yêu cầu đóng gói, bảo quản hoặc vận chuyển.
  • Quy định điều kiện để một lô hàng gồm các chi tiết rời được phân loại và áp mã thuế theo mặt hàng nguyên chiếc, tránh việc xé lẻ linh kiện để hưởng mức thuế suất thấp hơn.
  • Yêu cầu bắt buộc về việc xuất trình tài liệu kỹ thuật, sơ đồ lắp ráp và danh mục chi tiết kèm theo khi làm thủ tục hải quan đối với thiết bị đồng bộ nhập khẩu ở dạng tháo rời.

Thủ tục khai báo hải quan và kiểm tra thực tế

  • Doanh nghiệp có trách nhiệm khai báo đầy đủ, trung thực về tình trạng hàng hóa, cam kết tính đồng bộ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo.
  • Cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu thực tế hàng hóa nhập khẩu với hồ sơ kỹ thuật, danh mục đăng ký trước đó để xác định tính chính xác của việc phân loại.
  • Trường hợp phát hiện nghi vấn hoặc không đủ cơ sở xác định tính đồng bộ, cơ quan hải quan có quyền yêu cầu doanh nghiệp giải trình hoặc tiến hành trưng cầu giám định tại các tổ chức chuyên môn.

Xử lý vướng mắc và phối hợp thực hiện

  • Hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất cách hiểu và áp dụng quy định tại điểm 1.4, mục 1, Thông tư số 02/2001/TT-TCHQ, hạn chế tối đa việc áp mã thiếu thống nhất giữa các địa phương.
  • Các trường hợp vượt quá thẩm quyền giải quyết hoặc phát sinh vướng mắc mới ngoài hướng dẫn phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để xem xét, chỉ đạo giải quyết.

Hiệu lực thi hành

Văn bản hướng dẫn này có hiệu lực phối hợp thực hiện cùng với các quy định tại Thông tư số 02/2001/TT-TCHQ của Tổng cục Hải quan kể từ ngày ký ban hành, áp dụng thống nhất trong toàn ngành hải quan.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2942/TCHQ-GSQL

Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2001

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 2942/TCHQ-GSQL NGÀY 16 THÁNG 07 NĂM 2001 VỀ VIỆC ĐIỂM 1.4, MỤC 1, THÔNG TƯ SỐ 02/2001/TT-TCHQ NGÀY 29/05/2001 CỦA TCHQ

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố

Thời gian qua, Hải quan một số địa phương và một số tổ chức, cá nhân hỏi về đối tượng quy định tại điểm 1.4, mục I, Thông tư số 02/2001/TT-TCHQ ngày 29/05/2001 của Tổng cục Hải quan là những đối tượng nào, Tổng cục Hải quan giải thích như sau:

Điểm này áp dụng cho các đối tượng (không phải là doanh nghiệp, không phải là các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh) được Nhà nước cho hưởng một số ưu đãi thể hiện trong từng chính sách cụ thể (tương tự như đối tượng được hưởng ưu đãi quy định tại Quyết định 210/1999/QĐ-TTg ngày 27/10/1999 và Quyết định 211/1998/QĐ-TTg ngày 31/10/1998 của Thủ tướng Chính phủ). Trong các trường hợp đó, Tổng cục Hải quan sẽ có văn bản trả lời hướng dẫn cụ thể. Đến nay, chưa có đối tượng nào thuộc diện áp dụng điểm này.

Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế nước ngoài không thuộc diện áp dụng điểm 1.4, mục I, Thông tư 02/2001/TT-TCHQ dẫn trên.

Đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nghiên cứu kỹ nội dung trên để thực hiện đúng quy định.

 

Phạm Thanh Bình

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn về việc điểm 1.4, mục 1, Thông tư 02/2001/TT-TCHQ ngày 29 tháng 5 năm 2001 của Tổng cục Hải quan

Số hiệu: 2942/TCHQ-GSQL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/07/2001
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Phạm Thanh Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/07/2001
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn về việc điểm 1.4, mục 1, Thông tư 02...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký