Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về các chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài nhằm tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích kiều bào gắn bó chặt chẽ với quê hương và đóng góp tích cực vào sự nghiệp xây dựng đất nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam hợp lệ; người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có công với đất nước; trí thức, chuyên gia, công nhân lành nghề là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về nước làm việc; cùng các cơ quan, tổ chức, bộ ngành liên quan trong việc thực hiện chính sách đối với kiều bào.
- Quy định về xuất nhập cảnh và trình báo tạm trú
- Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu hộ chiếu Việt Nam hợp lệ được miễn thị thực khi nhập cảnh và xuất cảnh Việt Nam.
- Sau khi nhập cảnh, việc trình báo tạm trú của đối tượng này được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành áp dụng cho công dân trong nước.
- Trường hợp kiều bào là thân nhân hoặc người phục vụ đi cùng hoặc vào thăm người nước ngoài làm việc tại các cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam sẽ thực hiện thủ tục tạm trú theo hướng dẫn riêng của Bộ Ngoại giao.
- Chính sách ưu đãi về lệ phí và giá dịch vụ
- Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam và người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có công trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước (được xác nhận bởi Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài) được hưởng các ưu đãi: Miễn lệ phí thị thực; áp dụng mức giá dịch vụ và giá vé các phương tiện giao thông vận tải tương đương với người dân trong nước.
- Các Bộ, ngành trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm định kỳ thông báo danh sách người gốc Việt Nam thuộc diện ưu đãi nêu trên cho Bộ Ngoại giao.
- Thủ tục cấp hộ chiếu cho người Việt Nam ở nước ngoài
- Cơ quan đại diện ngoại giao và Cơ quan lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại có trách nhiệm cấp hộ chiếu cho người Việt Nam còn quốc tịch Việt Nam khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
- Đối với trường hợp không có hộ chiếu hoặc hộ chiếu không hợp lệ: Người dân cần nộp đơn đề nghị kèm tờ khai danh dự nêu rõ lý do. Cơ quan đại diện sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng trong nước để xác minh thông tin trước khi cấp hộ chiếu.
- Đối với người định cư lâu năm không thể xác minh nhân thân tại nguyên quán: Cơ quan đại diện căn cứ vào giấy tờ tùy thân do nước sở tại cấp, kết hợp tham khảo xác nhận từ cộng đồng người Việt tại địa phương để xem xét cấp hộ chiếu sau khi trao đổi với cơ quan chức năng trong nước.
- Chính sách hỗ trợ trí thức, chuyên gia và khen thưởng
- Trí thức, chuyên gia, công nhân lành nghề là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về nước làm việc từ một năm trở lên theo lời mời của cơ quan Nhà nước được tạm nhập khẩu miễn thuế 01 xe ô tô 4 chỗ ngồi cùng các trang thiết bị, đồ dùng cá nhân phục vụ công việc và sinh hoạt.
- Khi kết thúc thời gian làm việc, các tài sản tạm nhập này phải được tái xuất. Trường hợp chuyển nhượng phải nộp đầy đủ các loại thuế theo quy định; nếu muốn gửi lại trong nước cho đợt làm việc tiếp theo phải có văn bản xác nhận của cơ quan Nhà nước tiếp nhận.
- Những cá nhân có đóng góp lớn cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của đất nước sẽ được xem xét khen thưởng hoặc phong học vị danh dự theo quy định pháp luật.
- Phân công nhiệm vụ cho các Bộ, ngành xây dựng chính sách chi tiết
- Bộ Xây dựng: Chủ trì phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao nghiên cứu trình Chính phủ quyết định chính sách về nhà ở cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Bộ Văn hóa - Thông tin: Chủ trì phối hợp với Bộ Ngoại giao tổ chức các hoạt động văn hóa dân tộc tại các quốc gia có đông kiều bào sinh sống.
- Ban Vật giá Chính phủ: Chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Ngoại giao, Tổng cục Bưu điện, Cục Hàng không dân dụng nghiên cứu phương án trợ giá cước vận chuyển văn hóa phẩm, sách báo, tài liệu tuyên truyền và hỗ trợ giá vé máy bay cho các đoàn nghệ thuật trong nước đi biểu diễn phục vụ kiều bào.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì nghiên cứu phương án tổ chức dạy tiếng Việt cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài trên cơ sở tôn trọng luật pháp nước sở tại.
- Đài Tiếng nói Việt Nam và Đài Truyền hình Việt Nam: Hợp tác với các tổ chức quốc tế để mở rộng vùng phủ sóng, đưa các chương trình phát thanh, truyền hình Việt Nam ra nước ngoài.
- Bộ Ngoại giao: Chủ trì đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền thông qua Internet, báo chí và các phương tiện truyền thông khác đến cộng đồng kiều bào.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 210/1999/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 1999 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài gắn bó chặt chẽ với quê hương, tích cực đóng góp vào công cuộc xây dựng đất nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao,
Điều 1.
1. Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam hợp lệ, khi nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam không cần có thị thực.
2. Sau khi nhập cảnh Việt Nam, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mang Hộ chiếu Việt Nam về nước có thời hạn làm thủ tục trình báo tạm trú theo quy định của pháp luật Việt Nam như đối với công dân Việt Nam ở trong nước.
Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài là thân nhân hay người phục vụ riêng cùng đi hoặc vào thăm người nước ngoài làm việc tại các Cơ quan Đại diện ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự nước ngoài, Cơ quan Đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì làm thủ tục trình báo tạm trú theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.
1. Khi về nước, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam; người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có công trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước (có giấy xác nhận của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc của Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài) được miễn lệ phí thị thực và được hưởng giá các loại dịch vụ, giá vé đi lại trên các loại phương tiện giao thông vận tải như áp dụng đối với người Việt Nam ở trong nước.
2. Các Bộ, cơ quan quản lý ngành ở Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm định kỳ thông báo danh sách những người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài, quy định tại khoản 1 của Điều này cho Bộ Ngoại giao.
Điều 3.
1. Cơ quan Đại diện ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước sở tại có trách nhiệm cấp hộ chiếu cho người Việt Nam ở nước ngoài còn quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật, khi người đó có đơn đề nghị cấp hộ chiếu.
2. Công dân Việt Nam ở nước ngoài không có hộ chiếu hoặc có hộ chiếu nhưng không hợp lệ, nếu có đơn đề nghị cấp hộ chiếu và có tờ khai danh dự về lý do không có hộ chiếu hoặc có hộ chiếu nhưng không hợp lệ thì được Cơ quan Đại diện ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước sở tại xem xét, cấp hộ chiếu, sau khi đã phối hợp với các cơ quan chức năng ở trong nước xác minh, bảo đảm cấp đúng đối tượng, đúng quy định của pháp luật.
3. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã lâu, không thể xác minh được nhân thân tại nguyên quán ở Việt Nam, Cơ quan Đại diện ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước sở tại căn cứ vào các giấy tờ tuỳ thân do chính quyền nước sở tại cấp và tham khảo các giấy tờ của tập thể cộng đồng người Việt Nam ở địa phương nơi người đó sinh sống xác nhận người đó còn quốc tịch Việt Nam để xem xét, cấp hộ chiếu, sau khi đã trao đổi với các cơ quan chức năng ở trong nước.
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của Việt Nam thì được khen thưởng, được phong học vị danh dự, theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Giao các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan nghiên cứu trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền, trong quý II năm 2000, những chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài với tinh thần tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài gắn bó chặt chẽ với quê hương, góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng đất nước.
Trước mắt, trong quý I năm 2000:
1. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan nghiên cứu trình Chính phủ xem xét, quyết định chính sách về nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
2. Bộ Văn hoá - Thông tin chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao tổ chức các hình thức hoạt động văn hoá dân tộc Việt Nam ở nước ngoài, trước hết là tổ chức tại các địa bàn có nhiều người Việt Nam định cư, sinh sống.
3. Ban Vật giá Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Ngoại giao, Tổng cục Bưu điện, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam và các cơ quan có liên quan nghiên cứu trình Chính phủ xem xét, quyết định việc trợ giá đối với cước vận chuyển phim ảnh, sách báo, văn hoá phẩm và các tài liệu tuyên truyền cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và giá vé máy bay cho các đoàn nghệ thuật ở trong nước được Bộ Văn hoá - Thông tin hoặc Bộ Ngoại giao giới thiệu đi biểu diễn phục vụ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan nghiên cứu việc tổ chức dạy tiếng Việt cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài trên cơ sở tuân thủ pháp luật nước sở tại.
5. Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan nghiên cứu việc đặt quan hệ hợp tác với các tổ chức có liên quan của các nước để mở rộng việc đưa chương trình phát thanh và truyền hình Việt Nam ra nước ngoài phục vụ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.
6. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan có biện pháp đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền trên mạng Internet, báo chí, văn hoá phẩm và các tài liệu tuyên truyền phục vụ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1 Thông tư liên tịch 03/2000/TTLT-TCHQ-BNG hướng dẫn Điều 4 Quyết định 210/1999/QĐ-TTg về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài do Tổng cục hải quan - Bộ ngoại giao ban hành
- 2 Hướng dẫn tạm thời 593/NG-UBNV năm 2000 thi hành Điều 2, Quyết định 210/1999/QĐ-TTg về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài do Bộ Ngoại Giao ban hành
- 3 Thông tư liên tịch 03/2001/TTLT-TCHQ-BNG sửa đổi Thông tư liên tịch 03/2000/TTLT-TCHQ-BNG hướng dẫn Điều 4 Quyết định 210/1999/QĐ-TTg về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài do Tổng cục Hải quan - Bộ Ngoại giao ban hành
- 1 Quyết định 114/2001/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 210/1999/QĐ-TTg về chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 136/2007/NĐ-CP Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam
- 3 Quyết định 31/2015/QĐ-TTg về định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu được miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 32/2023/QĐ-TTg bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật của Thủ tướng Chính phủ
- 1 Công văn về việc điểm 1.4, mục 1, Thông tư 02/2001/TT-TCHQ ngày 29 tháng 5 năm 2001 của Tổng cục Hải quan
- 2 Thông tư 2461/2001/TT-BNG hướng dẫn Điều 1, Quyết định 114/2001/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 210/1999/QĐ-TTg về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài do Bộ Ngoại giao ban hành
- 3 Công văn 2124/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc phí, lệ phí đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài
- 4 Thông tư 01/2015/TT-BNG quy định bãi bỏ Thông tư 2461/2001/TT-BNG hướng dẫn thực hiện Điều 1, Quyết định 114/2001/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 210/1999/QĐ-TTg về chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài do Bộ Ngoại giao ban hành
- 1 Quyết định 114/2001/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 210/1999/QĐ-TTg về chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 136/2007/NĐ-CP Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam
- 3 Quyết định 31/2015/QĐ-TTg về định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu được miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 32/2023/QĐ-TTg bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật của Thủ tướng Chính phủ
- 1 Luật Quốc tịch Việt Nam 1998
- 2 Thông tư liên tịch 03/2000/TTLT-TCHQ-BNG hướng dẫn Điều 4 Quyết định 210/1999/QĐ-TTg về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài do Tổng cục hải quan - Bộ ngoại giao ban hành
- 3 Hướng dẫn tạm thời 593/NG-UBNV năm 2000 thi hành Điều 2, Quyết định 210/1999/QĐ-TTg về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài do Bộ Ngoại Giao ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 03/2001/TTLT-TCHQ-BNG sửa đổi Thông tư liên tịch 03/2000/TTLT-TCHQ-BNG hướng dẫn Điều 4 Quyết định 210/1999/QĐ-TTg về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài do Tổng cục Hải quan - Bộ Ngoại giao ban hành
- 5 Công văn về việc điểm 1.4, mục 1, Thông tư 02/2001/TT-TCHQ ngày 29 tháng 5 năm 2001 của Tổng cục Hải quan
- 6 Thông tư 2461/2001/TT-BNG hướng dẫn Điều 1, Quyết định 114/2001/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 210/1999/QĐ-TTg về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài do Bộ Ngoại giao ban hành
- 7 Công văn 2124/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc phí, lệ phí đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài
- 8 Thông tư 01/2015/TT-BNG quy định bãi bỏ Thông tư 2461/2001/TT-BNG hướng dẫn thực hiện Điều 1, Quyết định 114/2001/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 210/1999/QĐ-TTg về chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài do Bộ Ngoại giao ban hành