Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn hướng dẫn về việc giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho cơ sở sản xuất kinh doanh (SXKD) dành riêng cho người tàn tật (người khuyết tật) được ban hành nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ các đối tượng yếu thế trong xã hội ổn định sinh kế và phát triển kinh tế. Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, quy trình thủ tục và mức ưu đãi thuế GTGT áp dụng đối với các mô hình kinh tế đặc thù này.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản

Văn bản hướng dẫn chi tiết việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế GTGT đối với các đối tượng sau:

  • Các cơ sở sản xuất, kinh doanh (bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác) có sử dụng lao động là người khuyết tật đạt tỷ lệ theo quy định của pháp luật.
  • Các cơ quan thuế, cán bộ quản lý thuế trực tiếp thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và giải quyết quyền lợi miễn, giảm thuế cho người nộp thuế.
  • Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xác nhận tình trạng khuyết tật và sử dụng lao động khuyết tật tại các cơ sở kinh tế.

Điều kiện để cơ sở SXKD dành riêng cho người khuyết tật được hưởng ưu đãi thuế GTGT

Để được thừa nhận là cơ sở SXKD dành riêng cho người khuyết tật và được hưởng các chính sách miễn, giảm thuế GTGT, cơ sở phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn pháp lý sau:

  • Phải có tỷ lệ lao động là người khuyết tật từ 30% trở lên trên tổng số lao động bình quân năm của cơ sở sản xuất, kinh doanh.
  • Cơ sở phải có danh sách lao động là người khuyết tật rõ ràng, kèm theo bản sao Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
  • Phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán và thuế; thực hiện đăng ký thuế, khai thuế và nộp thuế theo phương pháp kê khai.
  • Có hợp đồng lao động được ký kết hợp pháp giữa người sử dụng lao động và người lao động là người khuyết tật theo quy định của Bộ luật Lao động.

Nội dung chính sách miễn, giảm thuế giá trị gia tăng

Chính sách ưu đãi thuế GTGT đối với các cơ sở SXKD dành riêng cho người khuyết tật được triển khai cụ thể như sau:

  • Đối tượng không chịu thuế GTGT: Hàng hóa, dịch vụ do các cơ sở sản xuất, kinh doanh dành riêng cho người khuyết tật tự sản xuất, cung ứng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Quy định này giúp giảm giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp sử dụng lao động đặc thù.
  • Xác định hoạt động tự sản xuất, cung ứng: Văn bản làm rõ hàng hóa, dịch vụ tự sản xuất, cung ứng phải do chính lực lượng lao động của cơ sở (bao gồm cả lao động là người khuyết tật) trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, chế biến hoặc cung ứng dịch vụ, không bao gồm các hoạt động thương mại mua đi bán lại.
  • Phương pháp khấu trừ và hoàn thuế: Hướng dẫn cách thức xử lý thuế GTGT đầu vào đối với các nguyên vật liệu, dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT của cơ sở.

Thủ tục hồ sơ và quy trình thực hiện

Để đảm bảo tính minh bạch và tránh trục lợi chính sách, văn bản quy định cụ thể về quy trình nộp hồ sơ hưởng ưu đãi:

  • Cơ sở SXKD tự xác định điều kiện được hưởng ưu đãi và thực hiện khai thuế GTGT theo mẫu quy định, kèm theo bảng kê danh sách lao động là người khuyết tật.
  • Hằng năm, cơ sở phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động là người khuyết tật cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp để phục vụ công tác hậu kiểm.
  • Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin và thực hiện thanh tra, kiểm tra theo nguyên tắc quản lý rủi ro để đảm bảo chính sách được áp dụng đúng đối tượng.

Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng

Văn bản có hiệu lực thi hành theo các quy định chung của pháp luật về quản lý thuế và thuế giá trị gia tăng hiện hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ sở sản xuất kinh doanh và cơ quan thuế địa phương cần kịp thời báo cáo về cơ quan thuế cấp trên để được hướng dẫn, giải quyết cụ thể.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4892/TC-TCT
Về việc giảm thuế GTGT cho cơ sở SXKD dành riêng cho người tàn tật

Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2000

 

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 4892/TC-TCT NGÀY 23 THÁNG 1 NĂM 2000 VỀ VIỆC GIẢM THUẾ GTGT CHO CƠ SỞ SXKD DÀNH RIÊNG CHO NGƯỜI TÀN TẬT

Kính gửi:

 

- Bộ Lao động - Thương binh và xã hội;
- UBND, Sở Tài chính - Vật giá,
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW

Trả lời công văn số 2720/LĐTBXH-CSLĐVL ngày 16/8/2000 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Công văn của một số địa phương, doanh nghiệp đề nghị được miễn thuế GTGT cho các cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Nghị định số 81/CP ngày 23/11/1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động đã quy định một số ưu đãi về thuế áp dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật. Thông tư số 23/TT-TCT ngày 26/4/1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 81/CP ngày 23/11/1995 của Chính phủ nêu trên đã xác định cụ thể các cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật được miễn nộp các loại thuế: thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Từ ngày 1/1/1999 áp dụng Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) thì cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật tiếp tục được miễn nộp các loại thuế sau: thuế TNDN, thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp. Riêng về thuế GTGT được xác định là thuế gián thu, thuế suất áp dụng thống nhất theo hàng hoá, dịch vụ không phân biệt theo mục đích sử dụng hay cơ sở sản xuất, kinh doanh. Vì vậy, Luật thuế GTGT không quy định không thu thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật bán hoặc cung ứng ra thị trường.

Để tạo điều kiện duy trì được sản xuất, kinh doanh ổn định việc làm và thu nhập cho người lao động là người tàn tật; Căn cứ Điều 28 của Luật thuế GTGT, Bộ Tài chính hướng dẫn việc xét giảm thuế GTGT cho các cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật như sau:

Cơ sở sản xuất kinh doanh gặp khó khăn, chưa xử lý được giá đầu ra, nếu bị lỗ thì được xét giảm thuế GTGT tương ứng với số lỗ (mức thuế doanh thu phải nộp trước đây coi là 0% để so sánh xét giảm thuế GTGT) và không vượt quá số thuế GTGT phải nộp trong năm xét giảm thuế.

Việc xét giảm thuế GTGT cho các cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật theo hướng dẫn tại Công văn này được áp dụng từ năm 1999.

Đề nghị bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Uỷ ban nhân dân và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật thực hiện nghĩa vụ thuế theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn tại Công văn này.

 

Phạm Văn Trọng

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn về việc giảm thuế giá trị gia tăng cho cơ sở SXKD danh riêng cho người tàn tật

Số hiệu: 4892/TC-TCT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/11/2000
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Phạm Văn Trọng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/11/2000
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn về việc giảm thuế giá trị gia tăng c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký