Nghị định 81-CP được ban hành năm 1995 bởi Chính phủ nhằm hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động là người tàn tật. Văn bản này quy định chi tiết về các chính sách ưu đãi, hỗ trợ học nghề, tạo việc làm, chỉ tiêu nhận lao động tàn tật tại các doanh nghiệp và việc thành lập, sử dụng Quỹ việc làm dành cho người tàn tật.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với người tàn tật có khả năng lao động bị suy giảm; các cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật; các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc thực hiện chính sách lao động đối với người tàn tật.
Tiêu chuẩn xác định người tàn tật và các cơ sở chuyên biệt
- Người tàn tật: Là người có khả năng lao động bị suy giảm từ 21% trở lên do tàn tật và phải được Hội đồng giám định y khoa xác nhận.
- Cơ sở dạy nghề dành riêng cho người tàn tật: Bao gồm các trường, trung tâm do Nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân thành lập, yêu cầu thường xuyên có ít nhất 70% tổng số học viên là người tàn tật.
- Cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật: Là các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ sản xuất có từ 10 lao động trở lên, trong đó lao động là người tàn tật phải chiếm trên 51%, đồng thời phải có quy chế hoặc điều lệ phù hợp với đối tượng này.
Quỹ việc làm cho người tàn tật tại địa phương
- Thành lập quỹ: Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm lập Quỹ việc làm cho người tàn tật nhằm trợ giúp phục hồi chức năng lao động và tạo việc làm.
- Nguồn hình thành quỹ: Được trích từ ngân sách địa phương; Quỹ quốc gia về việc làm; khoản thu từ các doanh nghiệp không nhận đủ tỷ lệ lao động tàn tật theo quy định; các khoản tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; cùng các nguồn thu hợp pháp khác.
- Mục đích sử dụng: Hỗ trợ kinh phí xây dựng cơ sở vật chất ban đầu, duy trì dạy nghề và phát triển sản xuất cho các cơ sở chuyên biệt; hỗ trợ doanh nghiệp nhận nhiều lao động tàn tật vượt tỷ lệ quy định; cho vay vốn lãi suất thấp đối với cơ sở dạy nghề, sản xuất kinh doanh của người tàn tật hoặc cá nhân, nhóm lao động là người tàn tật; chi cho các hoạt động phục hồi chức năng lao động.
Chính sách ưu đãi đối với cơ sở dạy nghề và sản xuất kinh doanh chuyên biệt
- Hỗ trợ tài chính và vốn vay: Được xét cấp hỗ trợ một phần kinh phí từ Quỹ việc làm khi có dự án đào tạo, phát triển sản xuất hoặc nhận thêm người tàn tật; được vay vốn với lãi suất ưu đãi từ Quỹ việc làm và các nguồn vốn khác của Nhà nước.
- Ưu đãi về đất đai: Được ưu tiên giao đất hoặc cho thuê đất tại các địa điểm thuận lợi cho việc tổ chức dạy nghề, sản xuất kinh doanh.
- Chính sách thuế: Được miễn các loại thuế theo thủ tục hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Quản lý tài sản: Các nguồn vốn do Nhà nước cấp hoặc do các tổ chức, cá nhân tài trợ là tài sản của Nhà nước giao cho cơ sở quản lý, sử dụng vì lợi ích tập thể, tuyệt đối không được chia cho cá nhân.
Chế độ ưu đãi đối với người tàn tật học nghề và cơ sở nhận dạy nghề
- Đối với người tàn tật học nghề: Người học nghề tại các cơ sở công lập được giảm 50% học phí nếu suy giảm khả năng lao động từ 31% đến 40%; được miễn 100% học phí nếu suy giảm từ 41% trở lên. Trường hợp suy giảm từ 41% trở lên không có lương, sinh hoạt phí hoặc học bổng thì được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng từ ngân sách nhà nước là 100.000 đồng.
- Đối với cơ sở nhận người tàn tật vào học nghề: Được xét giảm thuế doanh thu từ hoạt động dạy nghề và được vay vốn lãi suất thấp từ Quỹ việc làm khi có dự án dạy nghề cụ thể.
Quy định về tỷ lệ nhận lao động là người tàn tật tại các doanh nghiệp
- Tỷ lệ bắt buộc: Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải nhận lao động là người tàn tật theo tỷ lệ: ít nhất 2% đối với các ngành sản xuất điện năng, luyện kim, hóa chất, địa chất, bản đồ, dầu khí, khai thác mỏ, khoáng sản, xây dựng cơ bản, vận tải; và ít nhất 3% đối với các ngành nghề còn lại.
- Xử lý vi phạm và khuyến khích: Doanh nghiệp nhận không đủ tỷ lệ quy định phải nộp một khoản tiền hàng tháng vào Quỹ việc làm cho người tàn tật. Ngược lại, doanh nghiệp nhận vượt tỷ lệ quy định sẽ được ưu tiên vay vốn lãi suất thấp hoặc hỗ trợ tài chính khi gặp khó khăn hoặc có dự án mở rộng sản xuất.
- Điều kiện làm việc: Người sử dụng lao động phải bố trí máy móc, thiết bị, trang bị phương tiện bảo hộ lao động, an toàn và vệ sinh lao động phù hợp với từng loại khuyết tật của người lao động.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực: Nghị định 81-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về lao động là người tàn tật trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 81-CP | Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 1995 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994;
Theo đề nghị của Bộ tưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội,
NGHỊ ĐỊNH
2. Cơ sở dạy nghề dành riêng cho người tật phải thường xuyên có ít nhất 70% số học viên là người tàn tật.
a. Có từ 10 lao động trở lên, trong đó có trên 51% số lao động là người tàn tật;
b. Có quy chế hoặc điều lệ phù hợp với đối tượng lao động là người tàn tật.
Điều 4. Hàng năm, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì cùng Bộ tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch trình Chính phủ dành một khoản ngân sách để giúp đỡ người tàn tật phục hồi sức khoẻ, phục hồi chức năng lao động, học nghề, tạo việc làm; hỗ trợ các cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật; hỗ trợ các doanh nghiệp nhận số người tàn tật vào học nghề, vào làm việc cao hơn tỷ lệ quy định tại
a. Từ ngân sách địa phương;
b. Từ quỹ quốc gia về việc làm;
c. Khoản thu từ các doanh nghiệp nộp hàng tháng do không nhận đủ số lao động là người tàn tật vào làm việc theo quy định tại
d. Các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước trợ giúp;
e. Các nguồn thu khác.
3. Quỹ việc làm cho người tàn tật được sử dụng vào các mục đích:
a. Cấp để hỗ trợ cho các đối tượng:
Các cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật để xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật ban đầu, duy trì việc dạy nghề và phát triển sản xuất;
Các doanh nghiệp nhận số lao động là người tàn tật vào làm việc cao hơn tỷ lệ quy định tại
b. Cho vay với lãi suất thấp đối với các đối tượng dưới đây:
Cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật;
Cá nhân và nhóm lao động là người tàn tật;
Cơ sở dạy nghề có nhận người tàn tật vào học nghề;
Doanh nghiệp nhận số lao động là người tàn tật vào làm việc cao hơn tỷ lệ quy định tại
c. Các hoạt động phục hồi chức năng lao động cho người tàn tật.
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm kiểm tra việc sử dụng quỹ, bảo đảm quỹ được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng.
CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CƠ SỞ DẠY NGHỀ, CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH DÀNH RIÊNG CHO NGƯỜI TÀN TẬT
Điều 7. Cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật được xét cấp hỗ trợ một phần kinh phí từ quỹ việc làm cho người tàn tật của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi có dự án đào tạo, đào tạo lại cho lao động là người tàn tật, duy trì và phát triển sản xuất, thu nhận thêm người tàn tật vào làm việc hoặc để tạo lập cơ sở vật chất - kỹ thuật ban đầu.
Mức cấp kinh phí theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 8. Cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật khi có dự án dạy nghề, dự án phát triển sản xuất, được vay vốn với lãi suất thấp từ quỹ việc làm cho người tàn tật của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các nguồn vốn của Nhà nước.
Điều 9. Cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật được ưu tiên giao đất hoặc cho thuê đất ở những địa điểm thuận lợi cho việc tổ chức dạy nghề và sản xuất kinh doanh cho người tàn tật.
Điều 10. Cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật được miễn các loại thuế. Thủ tục miễn thuế theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 11. Các nguồn vốn do Nhà nước cấp, do tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước trợ giúp là tài sản của Nhà nước giao cho cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người tàn tật quản lý, sử dụng, nhằm phục vụ lợi ích chung cho tập thể, không được chia cho cá nhân.
a. Được giảm 50% mức học phí đối với người mà khả năng lao động bị suy giảm từ 31% đến 40%;
b. Được miễn nộp học phí đối với người mà khả năng lao động bị suy giảm từ 41% trở lên. Trong thời gian học nghề, bổ túc nghề, người tàn tật bị suy giảm khả năng lao động từ 41% trở lên nếu không hưởng lương, sinh hoạt phí hoặc học bổng thì hàng tháng được hưởng trợ cấp xã hội từ Ngân sách Nhà nước là 100.000 đồng.
QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA CƠ SỞ DẠY NGHỀ VÀ DOANH NGHIỆP NHẬN NGƯỜI TÀN TẬT VÀO HỌC NGHỀ VÀ LÀM VIỆC
a. 2% đối với doanh nghiệp thuộc các ngành sản xuất điện năng, luyện kim, hoá chất, địa chất, đo đạc bản đồ, dầu khí, khai thác mỏ, khai thác khoáng sản, xây dựng cơ bản, vận tải;
b. 3% đối với doanh nghiệp thuộc các ngành còn lại.
2. Tỷ lệ người tàn tật các doanh nghiệp phải tiếp nhận là tỷ số giữa số người tàn tật so với tổng số lao động có mặt bình quân tháng của doanh nghiệp.
Điều 16.- Những nơi dạy nghề cho người tàn tật hoặc sử dụng lao động là người tàn tật, ngoài việc tuân theo những quy định chung của Bộ luật lao động còn phải tạo điều kiện thuận lợi cho người tàn tật làm việc như: bố trí máy móc, thiết bị; trang bị phương tiện bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với tâm, sinh lý đối với từng loại khuyết tật hoặc nhóm khuyết tật của người tàn tật.
Điều 17. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Những quy định về lao động là người tàn tật trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 18. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều 19. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1 Thông tư liên tịch 19/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT hướng dẫn Nghị định 81/CP và Nghị định 116/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/CP hướng dẫn một số điều Bộ luật Lao động về lao động là người tàn tật do Bộ lao động-thương binh và xã hội - bộ tài chính - Bộ kế hoạch và đầu tư ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 01/1998/TT-LTBLĐTBXH-BTC-BKHĐT hướng dẫn Nghị định 81/CP về lao động là người tàn tật do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư liên tịch 46/2007/TTLT-BTC–BLĐTBXH hướng dẫn sử dụng kinh phí thực hiện Quyết định 239/2006/QĐ- TTg về phê duyệt Đề án trợ giúp người tàn tật giai đoạn 2006-2010 do Bộ Tài Chính - Bộ Lao Động, Thương Binh Xã Hội ban hành
- 2 Nghị định 05/2020/NĐ-CP bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành
- 1 Thông tư liên tịch 19/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT hướng dẫn Nghị định 81/CP và Nghị định 116/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 81/CP hướng dẫn một số điều Bộ luật Lao động về lao động là người tàn tật do Bộ lao động-thương binh và xã hội - bộ tài chính - Bộ kế hoạch và đầu tư ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 46/2007/TTLT-BTC–BLĐTBXH hướng dẫn sử dụng kinh phí thực hiện Quyết định 239/2006/QĐ- TTg về phê duyệt Đề án trợ giúp người tàn tật giai đoạn 2006-2010 do Bộ Tài Chính - Bộ Lao Động, Thương Binh Xã Hội ban hành
- 3 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 4 Bộ luật Lao động 1994
- 5 Thông tư liên tịch 01/1998/TT-LTBLĐTBXH-BTC-BKHĐT hướng dẫn Nghị định 81/CP về lao động là người tàn tật do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Bộ Tài chính ban hành