Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu theo cơ chế xuất nhập khẩu năm 1998 (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) được ban hành nhằm mục đích hướng dẫn chi tiết các quy trình, thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, bảo đảm phù hợp với cơ chế quản lý hoạt động thương mại quốc tế trong giai đoạn năm 1998.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thương mại và phi thương mại qua cửa khẩu Việt Nam; các cơ quan hải quan, công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và làm thủ tục thông quan hàng hóa theo cơ chế điều hành xuất nhập khẩu năm 1998.

Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Nội dung trích xuất từ Điều 1 đến Điều 4 tập trung thiết lập các nguyên tắc nền tảng và quy trình cơ bản trong việc thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, cụ thể bao gồm các điểm chính sau:

  • Nguyên tắc chung về thủ tục hải quan: Xác định các yêu cầu bắt buộc đối với chủ hàng hoặc người đại diện hợp pháp khi làm thủ tục thông quan. Quy định việc kiểm tra, giám sát hải quan phải được thực hiện đúng pháp luật, bảo đảm nhanh chóng, thuận tiện cho hoạt động xuất nhập khẩu nhưng vẫn bảo đảm sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước.
  • Quy định về khai báo hải quan (Điều 1 và Điều 2): Hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ khai báo của chủ hàng. Người khai hải quan có trách nhiệm điền đầy đủ, trung thực các thông tin trên tờ khai hải quan, xuất trình các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan bao gồm hóa đơn thương mại, hợp đồng ngoại thương, giấy phép xuất nhập khẩu (nếu có) và các chứng từ vận tải liên quan.
  • Địa điểm và thời gian làm thủ tục hải quan (Điều 3): Quy định cụ thể về địa điểm tiếp nhận hồ sơ và thực tế kiểm tra hàng hóa (tại cửa khẩu hoặc các địa điểm thông quan nội địa được cấp phép). Đồng thời, xác định thời hạn để cơ quan hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và hoàn thành thủ tục thông quan kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ nhằm tối ưu hóa thời gian cho doanh nghiệp.
  • Trách nhiệm và quyền hạn của các bên (Điều 4): Phân định rõ quyền hạn, nghĩa vụ của công chức hải quan trong quá trình thực thi công vụ (kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa, tính thuế) và trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc hợp tác, tạo điều kiện để cơ quan hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thực tế hàng hóa tại bãi giao nhận hoặc kho bãi.

Hiệu lực thi hành

Do các thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực của văn bản này chưa được xác định rõ ràng trong nguồn dữ liệu trích xuất, người sử dụng cần chủ động đối chiếu với các quy định pháp luật về hải quan và thương mại áp dụng cho thời kỳ năm 1998 để có căn cứ áp dụng chính xác nhất.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 578/TCHQ-GSQL

Hà Nội, ngày 24 tháng 2 năm 1998

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 578/TCHQ-GSQL NGÀY 24 THÁNG 02 NĂM 1998 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU THEO CƠ CHẾ XUẤT NHẬP KHẨU NĂM 1998

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh thành phố

 

Ngày 14/02/1998 Bộ Thương mại đã có Thông tư 01/1998/TM-XNK hướng dẫn Quyết định số 11/1998/QĐ-TTg và Quyết định số 12/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế điều hành xuất nhập khẩu năm 1998.

Căn cứ các quy định tại những văn bản nói trên, Tổng cục yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố cần lưu ý một số điểm khi triển khai thực hiện tại các đơn vị cơ sở trực thuộc như sau:

1. Về hàng hoá xuất, nhập khẩu quản lý chuyên ngành trong khi Bộ Thương mại chưa công bố Danh mục theo quy định tại Điều 4 thì thực hiện theo phụ lục 3 (ban hành kèm theo Quyết định số 11/1998/QĐ-TTg), Danh mục cụ thể thực hiện theo Điều 3, Nghị định số 89/CP ngày 15/12/1995 của Chính phủ về việc bãi bỏ thủ tục cấp giấy phép xuất, nhập khẩu hàng hoá từng chuyến.

2. Hàng tiêu dùng nhập khẩu: các Doanh nghiệp có Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ngành hàng phù hợp được nhập khẩu theo nhu cầu và đóng thuế nhập khẩu theo Luật định.

- Việc xác định danh mục mặt hàng tiêu dùng cần được điều tiết bổ sung bằng thuế và các phương thức thanh toán của Ngân hàng do các ngành chức năng có liên quan quy định và khi có công bố thì Hải quan căn cứ vào đó để thực hiện.

3. Về xuất khẩu gạo cần lưu ý một số điểm sau:

- Hải quan căn cứ văn bản hạn ngạch do Bộ Thương mại giao cho các Doanh nghiệp Trung ương (Phụ lục 1 - Thông tư 01/1998/TM-XNK) và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố giao cho các Doanh nghiệp (các doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu gạo của địa phương, kể cả các thành viên của Tổng công ty lương thực miền Nam; các doanh nghiệp Nhà nước có nguồn hàng, có thị trường để uỷ thác xuất khẩu; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh, thành phố) để làm thủ tục xuất khẩu và theo dõi trừ lùi trên Phiếu theo dõi.

- Trường hợp Doanh nghiệp Nhà nước nằm ngoài danh sách đầu mối quy định tại Phụ lục 1 - Thông tư 01/1998/TM-XNK thì Hải quan Cửa khẩu căn cứ ý kiến cho phép của Bộ Thương mại phê duyệt trên từng Hợp đồng xuất khẩu để làm thủ tục hải quan.

- Về xuất khẩu gạo sản xuất ở miền Bắc và miền Trung: tất cả các Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu có ngành hàng xuất khẩu là lương thực hoặc nông, lâm, thuỷ hải sản đều được trực tiếp xuất khẩu gạo. Cơ quan Hải quan làm thủ tục trên cơ sở văn bản chấp thuận của Bộ Thương mại

4. Nhập khẩu phân bón:

- Hải quan căn cứ văn bản do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố giao chỉ tiêu cho các Doanh nghiệp đầu mối (theo Phụ lục số 2, Thông tư 01/1998/TM-XNK) để làm thủ tục xuất khẩu và trừ lùi trên Phiếu theo dõi.

- Các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh nếu có văn bản của Bộ Thương mại cho phép nhập khẩu phân bón thì cơ quan Hải quan căn cứ văn bản của Bộ Thương mại cho phép để làm thủ tục nhập khẩu.

5. Nhập khẩu xi măng, kính:

- Xi măng đen căn cứ hạn ngạch để làm thủ tục cho nhập và trừ lùi theo quy định. Các loại xi măng khác căn cứ giấy phép ngành hàng phù hợp để làm thủ tục nhập khẩu.

- Kính xây dựng loại trắng trơn có độ dày từ 2 - 7 mm, căn cứ hạn ngạch để làm thủ tục nhập khẩu và trừ lùi theo quy định. Các loại kính khác căn cứ giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ngành hàng phù hợp để làm thủ tục nhập khẩu.

6. Giấy:

- Trừ các loại giấy chưa được nhập khẩu quy định tại điểm 3.3, mục 3 Thông tư 01/1998/TM-XNK của Bộ Thương mại, còn lại các loại giấy khác căn cứ giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ngành hàng phù hợp để làm thủ tục nhập khẩu.

7. Thép:

- Trừ các loại thép quy định tại Phụ lục 5 kèm Thông tư 01/1998/TM-XNK của Bộ Thương mại. Các loại thép khác, căn cứ giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ngành hàng phù hợp để làm thủ tục nhập khẩu. Riêng thép phế liệu và thép phá dỡ tàu cũ khi nhập khẩu phải có ý kiến chấp thuận của Bộ Công nghiệp.

8. Nhập khẩu ôtô và xe gắn máy:

- Trừ những loại ôtô quy định chưa được nhập khẩu tại mục 4 Thông tư 01/1998/TM-XNK ngày 14/2/1998 của Bộ Thương mại, còn lại các loại ôtô khác căn cứ giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ngành hàng để làm thủ tục nhập khẩu.

Trong số loại ôtô được nhập khẩu, nếu là ôtô đã qua sử dụng phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, ôtô cứu thương (mới) khi làm thủ tục Hải quan, chủ hàng phải nộp văn bản chấp thuận của Bộ Y tế cho Hải quan.

- Linh kiện IKD nhập khẩu để lắp ráp xe ôtô, xe hai bánh gắn máy của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, căn cứ bản giao kế hoạch nhập khẩu của Bộ Thương mại để làm thủ tục nhập khẩu.

- Linh kiện IKD nhập khẩu để lắp ráp xe hai bánh gắn máy của các doanh nghiệp trong nước đã đầu tư sản xuất lắp ráp được xe hai bánh gắn máy, căn cứ bản phê duyệt của Bộ Thương mại để làm thủ tục nhập khẩu.

- Linh kiện CKD nhập khẩu để lắp ráp xe hai bánh gắn máy của các doanh nghiệp trong nước đã có giấy phép lắp ráp xe hai bánh gắn máy dạng CKD, căn cứ giấy phép của Bộ Thương mại để làm thủ tục nhập khẩu.

9. Đường:

- Đối với đường thô nhập khẩu để làm nguyên liệu tinh luyện, sản xuất, căn cứ văn bản cho phép của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để làm thủ tục nhập khẩu.

- Đối với đường RE, căn cứ văn bản cho phép của Bộ Thương mại để làm thủ tục nhập khẩu.

Yêu cầu lãnh đạo Cục Hải quan các tỉnh, thành phố phải có văn bản chỉ đạo các đơn vị trực thuộc quán triệt thực hiện cơ chế điều hành xuất nhập khẩu năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ theo đúng quy định tại các văn bản nói trên và hướng dẫn này của Tổng cục Hải quan. Quá trình nghiên cứu chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện cũng như quá trình thực hiện tại các cửa khẩu, đề nghị tổng hợp những vướng mắc phát sinh ngoài thẩm quyền giải quyết để báo cáo Tổng cục xin ý kiến chỉ đạo kịp thời.

 

Nguyễn Văn Cầm

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn về việc hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu theo cơ chế xuất nhập khẩu năm 1998

Số hiệu: 578/TCHQ-GSQL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/02/1998
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Văn Cầm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/02/1998
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn về việc hướng dẫn thủ tục hải quan đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký