Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn về việc hướng dẫn thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng (hiện chưa rõ số hiệu, cơ quan ban hành và ngày ban hành) được ban hành nhằm mục đích hướng dẫn chi tiết và thống nhất việc thực thi các quy định của Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT). Nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào việc làm rõ các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của Luật thuế GTGT.

Đối tượng và phạm vi áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tại Việt Nam; các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT; và các cơ quan thuế, công chức thuế cùng các cơ quan nhà nước khác có liên quan đến việc quản lý, thu thuế GTGT.

- Quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng

  • Xác định rõ các loại hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các đối tượng không chịu thuế theo quy định.
  • Hướng dẫn nguyên tắc áp dụng thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ trong các khâu từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng nhằm tránh việc trùng lặp thuế.

- Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

  • Chi tiết hóa danh mục các nhóm hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, bao gồm các sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến, dịch vụ y tế, giáo dục, và các dịch vụ công ích khác nhằm hỗ trợ an sinh xã hội và phát triển kinh tế.
  • Hướng dẫn cụ thể về điều kiện, hồ sơ và thủ tục pháp lý để các cơ sở kinh doanh xác định và áp dụng đúng chính sách không chịu thuế GTGT đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể.

- Quy định về người nộp thuế giá trị gia tăng

  • Xác định rõ ràng tư cách pháp lý của người nộp thuế bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế.
  • Quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người nộp thuế trong việc thực hiện đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế GTGT với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

- Hướng dẫn ban đầu về căn cứ và phương pháp tính thuế

  • Định hình các nguyên tắc cơ bản về căn cứ tính thuế GTGT bao gồm giá tính thuế và thuế suất đối với từng nhóm hàng hóa, dịch vụ.
  • Hướng dẫn phương pháp xác định giá tính thuế đối với các trường hợp đặc biệt như hàng hóa dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, khuyến mại hoặc hàng hóa nhập khẩu.

Do thông tin về ngày ban hành và ngày áp dụng của công văn này chưa được xác định rõ, hiệu lực thi hành của các nội dung hướng dẫn nêu trên sẽ được thực hiện theo các quy định chung của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng hiện hành.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2659/TCT/NV3

Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2001

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 2659 TCT/NV3 NGÀY 16 THÁNG 7 NĂM 2001 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN LUẬT THUẾ GTGT

Kính gửi: Tổng cục Hải quan

Tổng cục thuế nhận được Công văn số 2694/TCHQ-KTTT ngày 02/07/2001 của Tổng cục Hải quan kiến nghị không truy thu thuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Luật thuế GTGT số 02/1997/QH9 ngày 10/05/1997; Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính, thì:

Trường hợp Công ty TNHH Sinh nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo mức thuế suất 10%, nhưng cơ quan Hải quan đã thu theo mức thuế suất 5% và Công ty cũng đã viết hoá đơn bán hàng theo mức thuế suất thuế GTGT 5% thì:

- Ngoài việc truy thu bổ sung 5% thuế GTGT khâu nhập khẩu Công ty phải viết hoá đơn bổ sung thuế GTGT đầu ra 5% và yêu cầu doanh nghiệp mua hàng thanh toán bổ sung 5% thuế suất thuế GTGT.

- Nếu Công ty không viết được hoá đơn bổ sung thuế GTGT 5% khâu bán ra thì Công ty vẫn phải kê khai nộp thuế GTGT đầu ra theo mức thuế suất thuế GTGT 10% (khoản chênh lệch 5% phải nộp bổ sung thuế GTGT đầu ra không được hạch toán vào chi phí mà sử dụng thu nhập sau thuế thu nhập của Công ty để bù đắp).

Tổng cục thuế có ý kiến để Tổng cục Hải quan được biết và trả lời đơn vị.

 

Trương Chí Trung

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn về việc hướng dẫn thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng.

Số hiệu: 2659/TCT/NV3
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/07/2001
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Trương Chí Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/07/2001
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn về việc hướng dẫn thực hiện Luật thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký