Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 76/2002/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, thu hút đầu tư và quản lý thuế hiệu quả trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trên đà hội nhập.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tại Việt Nam; các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế hoặc miễn thuế GTGT; các cơ quan quản lý thuế và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc thực thi chính sách thuế GTGT.

Sửa đổi quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Nghị định đã sửa đổi, bổ sung khoản 20 Điều 4 của Nghị định số 79/2000/NĐ-CP, quy định chi tiết các trường hợp hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa bán ra không thuộc diện chịu thuế GTGT bao gồm:

  • Hàng hóa nhập khẩu là hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.
  • Quà tặng cho các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
  • Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo định mức quy định của Chính phủ.
  • Đồ dùng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; đồ dùng của người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang về nước khi hồi hương.
  • Hàng hóa bán cho các tổ chức quốc tế, người nước ngoài để thực hiện viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam; các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại.

Quy định chi tiết về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%

Nghị định sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 nhằm xác định rõ ràng phạm vi áp dụng thuế suất ưu đãi 0% đối với hoạt động xuất khẩu:

  • Mức thuế suất 0% được áp dụng đối với: hàng hóa xuất khẩu (bao gồm cả hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuất khẩu, hàng gia công xuất khẩu); dịch vụ sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải cho nước ngoài; phần mềm máy tính xuất khẩu; dịch vụ xuất khẩu lao động; hoạt động xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài và xây dựng, lắp đặt cho doanh nghiệp chế xuất.
  • Định nghĩa rõ hoạt động xuất khẩu bao gồm: xuất khẩu ra nước ngoài, xuất khẩu vào khu chế xuất hoặc xuất khẩu cho doanh nghiệp chế xuất và các trường hợp cụ thể khác được coi là xuất khẩu theo quy định của Chính phủ.
  • Điều kiện áp dụng: Cơ sở kinh doanh muốn áp dụng mức thuế suất 0% phải thực hiện đầy đủ các thủ tục, hồ sơ quy định đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và bắt buộc phải thực hiện thanh toán tiền bán hàng hóa, dịch vụ qua ngân hàng.

Bổ sung quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào tỷ lệ 1%

Nhằm tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp thu mua nguyên liệu thô hoặc giao dịch với các đối tượng đặc thù, Nghị định sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 9, cho phép tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ 1% trên giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn GTGT trong các trường hợp:

  • Hàng hóa là nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến; đất, đá, cát, sỏi và các loại phế liệu mua vào không có hóa đơn. Cơ sở kinh doanh thu mua phải lập chứng từ thu mua và bảng kê theo hướng dẫn của cơ quan Thuế để làm căn cứ tính khấu trừ.
  • Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mua của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp có hóa đơn bán hàng.
  • Hàng hóa là nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến mua của các cơ sở sản xuất có hóa đơn GTGT nhưng thuộc diện không chịu thuế GTGT ở khâu sản xuất.
  • Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ sở kinh doanh thương mại mua trực tiếp của cơ sở sản xuất để bán lại.
  • Tiền bồi thường nhận được từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

Mở rộng đối tượng và trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng

Nghị định sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 15 nhằm đảm bảo quyền lợi cho các tổ chức viện trợ và đối tượng ngoại giao:

  • Các tổ chức tại Việt Nam sử dụng nguồn tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa tại Việt Nam phục vụ cho mục đích viện trợ sẽ được hoàn lại số thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn GTGT.
  • Các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về ưu đãi miễn trừ ngoại giao khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng cũng được hoàn lại số thuế GTGT đã thanh toán ghi trên hóa đơn.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm hướng dẫn

Nghị định số 76/2002/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2002. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết các điều khoản của Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại văn bản này.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 76/2002/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 13 tháng 9 năm 2002

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 76/2002/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 9 NĂM 2002 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 79/2000/NĐ-CP NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 2000 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 02/1997/QH9 ngày 10 tháng 5 năm 1997;
Căn cứ điểm 1 mục II Nghị quyết số 50/2001/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10 về Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2002;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng như sau:

1. Sửa đổi khoản 20 Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng như sau:

"20. Hàng hoá nhập khẩu trong các trường hợp sau : hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân ở Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; đồ dùng của người Việt Nam sống ở nước ngoài khi về nước mang theo. Hàng nhập khẩu trong các trường hợp trên đây được xác định theo chế độ Nhà nước quy định.

Hàng bán cho các tổ chức quốc tế, người nước ngoài để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam; các dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:

"1. Mức thuế suất 0% đối với: hàng hoá xuất khẩu, bao gồm hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuất khẩu, hàng gia công xuất khẩu; sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải cho nước ngoài; phần mềm máy tính xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu lao động; hoạt động xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài và cho doanh nghiệp chế xuất.

Xuất khẩu bao gồm xuất khẩu ra nước ngoài, xuất khẩu vào khu chế xuất hoặc xuất khẩu cho doanh nghiệp chế xuất và trường hợp cụ thể khác được coi là xuất khẩu theo quy định của Chính phủ.

Cơ sở kinh doanh xuất khẩu các hàng hoá, dịch vụ trên đây được áp dụng mức thuế suất 0% phải thực hiện đầy đủ các thủ tục, hồ sơ quy định đối với xuất khẩu và phải thanh toán tiền bán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng".

3. Sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 9 quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:

"d) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được tính khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào tỷ lệ 1% tính trên giá hàng hoá, dịch vụ mua vào không có hoá đơn giá trị gia tăng đối với:

- Hàng hoá là nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến; đất; đá; cát; sỏi và các loại phế liệu mua vào không có hoá đơn. Cơ sở kinh doanh thu mua các mặt hàng trên phải lập chứng từ thu mua và bảng kê theo hướng dẫn của cơ quan Thuế.

- Hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng mua của cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng có hoá đơn bán hàng; hàng hoá là nông sản, lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến mua của các cơ sở sản xuất có hoá đơn giá trị gia tăng nhưng thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng khâu sản xuất; hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cơ sở kinh doanh thương mại mua của cơ sở sản xuất để bán; tiền bồi thường của hoạt động kinh doanh bảo hiểm".

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 15 quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đã nộp như sau:

"5. Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của tổ chức, cá nhân nước ngoài mua hàng hoá tại Việt Nam để viện trợ; đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn lại số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng".

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2002.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 76/2002/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 79/NĐ-CP năm 2000 Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng

Số hiệu: 76/2002/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 13/09/2002
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 10/10/2002
Số công báo: Số 50
Ngày hiệu lực: 01/10/2002
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 76/2002/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 79/...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký