Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Văn bản hướng dẫn về việc xuất khẩu gạo đổi hàng với Ucraina và Belarus (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) quy định chi tiết về khung hợp đồng mẫu và các điều khoản bắt buộc trong hoạt động trao đổi hàng hóa song phương. Văn bản này áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức tham gia vào hoạt động xuất khẩu gạo đổi hàng giữa Việt Nam với đối tác tại Ucraina và Belarus, nhằm thiết lập các cam kết chặt chẽ về nghĩa vụ giao nhận, phương thức thanh toán bù trừ và cơ chế giải quyết tranh chấp phát sinh.

Nghĩa vụ giao nhận hàng hóa của Bên A (Bên xuất khẩu Việt Nam)

Bên A có trách nhiệm bàn giao hàng hóa cho Bên B theo đúng các thỏa thuận chi tiết trong hợp đồng, bao gồm:

  • Thông tin chi tiết về tên hàng, quy cách kỹ thuật, số lượng, đơn giá tính bằng đồng USD và tổng trị giá của lô hàng.
  • Quy cách bao bì, đóng gói và ký mã hiệu cụ thể (nếu có yêu cầu).
  • Thời hạn giao hàng và điều kiện giao hàng cụ thể theo thỏa thuận thương mại quốc tế.
  • Cung cấp đầy đủ bộ chứng từ thanh toán hợp lệ bao gồm: Hóa đơn thương mại; Vận đơn hoặc các chứng từ có giá trị pháp lý tương đương vận đơn; Phiếu đóng gói chi tiết; Chứng nhận xuất xứ hoặc các chứng nhận về số lượng, chất lượng hàng hóa khi có yêu cầu.

Nghĩa vụ giao nhận hàng hóa của Bên B (Đối tác Ucraina hoặc Belarus)

Bên B có trách nhiệm giao hàng đối lưu cho Bên A với các điều kiện tương ứng:

  • Xác định rõ tên hàng, quy cách, số lượng, đơn giá tính bằng USD và tổng trị giá hàng hóa đối lưu.
  • Đảm bảo các tiêu chuẩn về bao bì, đóng gói, ký mã hiệu, thời hạn và điều kiện giao hàng theo đúng cam kết.
  • Xuất trình bộ chứng từ thanh toán đầy đủ gồm: Hóa đơn thương mại; Vận đơn hoặc chứng từ tương đương vận đơn; Phiếu đóng gói; Chứng nhận xuất xứ hoặc các chứng nhận liên quan đến số lượng và chất lượng hàng hóa.

Phương thức thanh toán bù trừ hàng hóa

Hoạt động thanh toán giữa hai bên được thực hiện theo nguyên tắc đặc thù sau:

  • Áp dụng phương thức thanh toán bù trừ trực tiếp giữa giá trị hàng hóa do Bên A giao và giá trị hàng hóa do Bên B giao.
  • Trong trường hợp xuất hiện chênh lệch về trị giá giao nhận giữa hai bên, phần trị giá chênh lệch này sẽ được giải quyết bằng phương thức thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc giao bù bằng các loại hàng hóa khác. Phương án giải quyết cụ thể do hai bên tự thỏa thuận nhưng phải đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành của cả hai nước.

Các điều khoản chung và cơ chế giải quyết tranh chấp

Hợp đồng trao đổi hàng hóa phải tuân thủ các nguyên tắc pháp lý chung:

  • Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ, nghiêm túc tất cả các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng.
  • Khi phát sinh tranh chấp, các bên ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng, bàn bạc trên tinh thần hợp tác và hiểu biết lẫn nhau trước khi tiến hành các thủ tục khiếu nại pháp lý.
  • Trường hợp không thể tự hòa giải, việc xét xử và giải quyết khiếu nại sẽ do Trung tâm Trọng tài quốc tế bên cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VIAC) thực hiện.
  • Hợp đồng được lập thành các bản bằng tiếng Việt, tiếng Nga hoặc tiếng Anh, trong đó các văn bản ngôn ngữ đều có giá trị pháp lý ngang nhau.

Hiệu lực thi hành

Theo nội dung hướng dẫn, các hợp đồng xuất khẩu gạo đổi hàng ký kết theo khung mẫu này có giá trị hiệu lực thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 1999.

BỘ THƯƠNG MẠI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4052-TM/XNK

Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 1999

 

CÔNG VĂN

CỦA BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 4052 TM/XNK NGÀY 24 THÁNG 8 NĂM 1999 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN XUẤT KHẨU GẠO ĐỔI HÀNG VỚI UCRAINA VÀ BELARUS"

Kính gửi:

 

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 3661/VPCP-QHQT ngày 12.8.1999 của Văn phòng Chính phủ cho phép xuất khẩu gạo đổi hàng với Ucraina và Belarus năm 1999, Bộ Thương mại hướng dẫn như sau:

1. Các doanh nghiệp Việt Nam là đầu mối xuất khẩu gạo hoặc ngoài đầu mối xuất khẩu gạo được xuất khẩu gạo sang thị trường Ucraina và Belarus với giá có lợi (bằng hoặc cao hơn giá xuất cho các thị trường khác), để đổi lấy linh kiện CKD xe hai bánh gắn máy Minsk (các mặt hàng nhập khẩu khác thực hiện theo quy định tại Điểm 4 dưới đây).

2. Hợp đồng đổi hàng được ký theo mẫu kèm theo văn bản này.

3. Doanh nghiệp sau khi ký hợp đồng đổi hàng với khách hàng Ucraina và Belarus gửi hồ sơ về Bộ Thương mại đề nghị cho phép xuất khẩu gạo và nhập khẩu linh kiện CKD xe hai bánh gắn máy Minsk.

Hồ sơ gồm:

- Văn bản của doanh nghiệp gửi Bộ Thương mại đề nghị được xuất khẩu gạo và nhập khẩu linh kiện CKD xe hai bánh gắn máy Minsk nêu rõ số, ngày của hợp đồng đổi hàng, tên hàng, số lượng, trị giá hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu, thời gian xuất hàng và nhập hàng.

- Bản chính hợp đồng xuất khẩu đổi hàng với khách hàng Ucraina, Belarus (bản tiếng Việt và bản tiếng Nga hoặc bản tiếng Anh).

- Căn cứ vào hồ sơ, Bộ Thương mại sẽ xem xét cụ thể và cấp giấy phép xuất khẩu gạo, nhập khẩu linh kiện CKD xe hai bánh gắn máy Minsk cho doanh nghiệp.

4. Việc xuất khẩu gạo để nhập khẩu đổi hàng các mặt hàng khác (ngoài linh kiện CKD xe hai bánh gắn máy Minsk) các doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Quyết định số 254/1998/QĐ-Ttg ngày 30.12.1998 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư 03/1999/TT-BTM ngày 15.1.1999 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Quyết định 254/1998/QĐ-Ttg về điều hành xuất nhập khẩu hàng hoá năm 1999.

5. Sau khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải quyết toán việc giao hàng xuất khẩu và nhận hàng nhập khẩu với đối tác nước ngoài và gửi báo cáo về Bộ Thương mại.

6. Bộ Thương mại chỉ cấp tiếp giấy phép xuất khẩu gạo và nhập khẩu linh kiện CKD xe hai bánh gắn máy Minsk cho doanh nghiệp theo hợp đồng đổi hàng mới khi doanh nghiệp đã thực hiện xong hợp đồng đổi hàng trước và có báo cáo về Bộ Thương mại.

7. Nghiêm cấm các doanh nghiệp dùng ngoại tệ để mua linh kiện CKD xe hai bánh gắn máy Minsk mà không thực hiện việc xuất khẩu gạo đổi hàng.

Bộ Thương mại đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông báo và chỉ đạo các doanh nghiệp trực thuộc thực hiện.

Văn bản này có hiệu lực đến 31.12.1999.

 

 

Lê Danh Vĩnh

(Đã ký)

 

 

HỢP ĐỒNG MẪU

kèm theo công văn số 4052 TM/XNKngày 24.8.1999 của Bộ Thương mại

HỢP ĐỒNG TRAO ĐỔI HÀNG HOÁ

Số:

Ngày:

Bên A: Công ty Việt Nam ..................(dưới đây gọi tắt là bên A)

Địa chỉ: ...........................

Điện thoại: .........................

Fax: .....................

Tài khoản ngoại tệ số: ........................ tại Ngân hàng .......................

Do ông/bà: ......................... giám đốc/người được uỷ quyền theo giấy uỷ quyền số: .......................... làm đại diện.

Bên B: Công ty Ucraina/Belarus ..................(dưới đây gọi tắt là bên B)

Địa chỉ: ...........................

Điện thoại: .........................

Fax: ..............................

Tài khoản ngoại tệ số: ........................ tại Ngân hàng .......................

Do ông/bà: ......................... giám đốc/người được uỷ quyền theo giấy uỷ quyền số: .......................... làm đại diện.

Hai bên A và B nhất trí ký hợp đồng trao đổi hàng hoá với các điều khoản sau:

Điều I: - Bên A giao cho bên B:

1. Tên hàng

2. Qui cách

3. Số lượng

4. Đơn giá USD/đơn vị tính

5. Tổng trị giá

6. Bao bì, đóng gói (ký mã hiệu nếu cần)

7. Thời hạn giao hàng

8. Điều kiện giao hàng

9.Chứng từ thanh toán

- Hoá đơn thương mại

- Vận đơn hoặc các chứng từ có giá trị như vận đơn

- Phiếu đóng gói

- Chứng nhận xuất xứ hoặc các chứng nhận số lượng, chất lượng (nếu cần)

Điều II: - Bên B giao cho bên A:

1. Tên hàng

2. Qui cách

3. Số lượng

4. Đơn giá USD/đơn vị tính

5. Tổng trị giá

6. Bao bì, đóng gói (ký mã hiệu nếu cần)

7. Thời hạn giao hàng

8. Điều kiện giao hàng

9.Chứng từ thanh toán

- Hoá đơn thương mại

- Vận đơn hoặc các chứng từ có giá trị như vận đơn

- Phiếu đóng gói

- Chứng nhận xuất xứ hoặc các chứng nhận số lượng, chất lượng (nếu cần)

Điều III: - Thanh toán:

Thanh toán theo phương thức bù trừ giữa hàng hoá của bên A giao cho bên B và hàng hoá của bên B giao cho bên A. Phần trị giá giao hàng chênh lệch (nếu có) giữa hai bên được thanh toán bằng ngoại tệ chuyển đổi hoặc giao bù hàng hoá khác do hai bên thoả thuận phù hợp với quy định của hai nước.

Điều IV: - Các điều khoản khác:

Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng. Các tranh chấp phát sinh sẽ được bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác, hiểu biết lẫn nhau trước khi tiến hành các thủ tục khiếu nại. việc xét xử khiếu nại do Trung tâm Trọng tài quốc tế bên cạnh Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam giải quyết.

Hợp đồng có giá trị đến 31.12.1999.

Làm tại thành bản bằng tiếng Việt/tiếng Nga hoặc tiếng Anh và có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký tên và đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký tên và đóng dấu)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn về việc hướng dẫn xuất khẩu gạo đổi hàng với Ucraina và Belarus

Số hiệu: 4052-TM/XNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/08/1999
Nơi ban hành: Bộ Thương mại
Người ký: Lê Danh Vĩnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/08/1999
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn về việc hướng dẫn xuất khẩu gạo đổi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký