Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn về việc tạm nộp thuế lợi tức (hiện chưa rõ số hiệu, cơ quan ban hành và ngày ban hành) được lập ra nhằm hướng dẫn các nội dung liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tạm nộp thuế lợi tức của các đối tượng nộp thuế.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản hướng dẫn các thủ tục, nguyên tắc áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng có nghĩa vụ phải nộp thuế lợi tức theo quy định của pháp luật thuế tại thời điểm ban hành.

Nội dung cốt lõi của văn bản

Dựa trên nội dung trích xuất, văn bản tập trung vào phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 với các định hướng sau:

  • Quy định chung tại Phần mở đầu: Đặt cơ sở pháp lý và mục đích của việc tạm nộp thuế lợi tức nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước kịp thời và đúng tiến độ.
  • Nội dung từ Điều 1 đến Điều 4: Tập trung thiết lập các nguyên tắc ban đầu, xác định căn cứ tính thuế tạm nộp, thời hạn tạm nộp và các bước kê khai ban đầu mà người nộp thuế cần tuân thủ trong giai đoạn đầu của kỳ tính thuế.

Hiệu lực thi hành

Hiện tại, các thông tin về ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực cụ thể của công văn này chưa được xác định rõ ràng trong nguồn dữ liệu được cung cấp.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 193-TC/TCT
Về việc tạm nộp thuế lợi tức

Hà Nội, ngày 11 tháng 2 năm 1991

 

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 193-TC/TCT NGÀY 11 THÁNG 02 NĂM 1991 VỀ VIỆC TẠM NỘP THUẾ LỢI TỨC

Theo Điều 14 Luật thuế lợi tức thì các tổ chức kinh doanh được tạm nộp thuế lợi tức hàng tháng và "trong 10 ngày đầu tháng sau, phải nộp tờ khai về thuế lợi tức theo mẫu của cơ quan thuế, nộp đủ số tiền thuế theo lệnh của cơ quan thuế".

Điều 10 Nghị định số 353-HĐBT ngày 2 tháng 10 năm 1990 của HĐBT quy định chi tiết thi hành Luật thuế lợi tức cũng quy định: các tổ chức kinh doanh "hàng tháng làm tờ khai nộp thuế lợi tức và được tạm nộp thuế lợi tức theo quy định của cơ quan thuế".

Căn cứ các quy định trên và để phù hợp với đặc điểm của các đơn vị sản xuất kinh doanh, với công tác tài vụ và tổ chức hạch toán kế toán, bảo đảm tạm thu thuế lợi tức sát với lợi tức chịu thuế, Bộ Tài chính hướng dẫn việc tạm thu thuế lợi tức hàng tháng như sau:

1. Đối với các tổ chức kinh doanh hàng tháng tập hợp được đầy đủ chi phí, xác định được lợi tức chịu thuế thi đơn vị lập tờ khai nộp thuế lợi tức theo đúng mẫu quy định, sau khi kiểm tra cơ quan thuế sẽ tính thuế và thông báo số thuế tạm thu.

2. Đối với các tổ chức kinh doanh hàng tháng không tập hợp đủ chi phí phát sinh cũng phải lập tờ khai tạm nộp thuế lợi tức theo số doanh thu thực tế ,còn chi phí được tạm tính căn cứ vào tỷ lệ chi phí doanh thu của kỳ quyết toán trước để xác định lợi tức chịu thuế và ấn định mức thuế lợi tức tạm nộp.

3. Trường hợp đặc biệt (tổ chức kinh doanh có phạm vi hoạt động quá rộng) không tập hợp được doanh thu, chi phí thì thuế lợi tức có thể được tạm nộp theo kế hoạch nhưng phải được cơ quan thuế chấp nhận.

 

Phan Văn Dĩnh

(Đã ký)

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn về việc tạm nộp thuế lợi tức

Số hiệu: 193-TC/TCT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/02/1991
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Phan Văn Dĩnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/02/1991
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn về việc tạm nộp thuế lợi tức?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký