Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn về việc thu lệ phí trước bạ (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) tập trung hướng dẫn các quy định cốt lõi về quản lý, kê khai và thu nộp lệ phí trước bạ đối với các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Văn bản hướng dẫn chi tiết về quy trình nghiệp vụ, mức thu, căn cứ tính thuế và các trường hợp miễn, giảm lệ phí trước bạ. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân (trong và ngoài nước) có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ; cơ quan thuế các cấp và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến việc quản lý thu lệ phí trước bạ.

Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

1. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

  • Xác định rõ danh mục các tài sản phải chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Các tài sản điển hình bao gồm: Nhà, đất; súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao; tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, du thuyền; tàu bay; xe máy; ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô.

2. Căn cứ tính lệ phí trước bạ

  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai.
  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai.
  • Đối với tài sản khác, giá tính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản trên hóa đơn mua bán hợp pháp hoặc theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành.

3. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

  • Quy định tỷ lệ phần trăm thu lệ phí trước bạ đối với từng loại tài sản cụ thể (ví dụ: nhà, đất thường áp dụng mức 0,5%; ô tô, xe máy áp dụng mức từ 1% đến 10% tùy thuộc vào loại xe và địa bàn đăng ký).
  • Khống chế mức lệ phí trước bạ tối đa đối với một số loại tài sản (trừ đất, nhà, tàu bay, du thuyền, ô tô chở người dưới 9 chỗ ngồi).

4. Quy trình khai, nộp và miễn lệ phí trước bạ

  • Người nộp lệ phí trước bạ thực hiện khai lệ phí trước bạ và nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ cho cơ quan Thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
  • Quy định rõ các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ nhằm bảo đảm quyền lợi cho các đối tượng chính sách, đất đai phục vụ mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh hoặc tài sản được phân chia do thừa kế, quà tặng giữa những người có mối quan hệ hôn nhân, huyết thống theo quy định.

Hiệu lực thi hành

Do văn bản chưa xác định rõ ngày ban hành và ngày áp dụng, các nội dung hướng dẫn trong công văn này được thực hiện đồng bộ với các quy định pháp luật hiện hành về lệ phí trước bạ và quản lý thuế tại thời điểm phát sinh giao dịch.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1309-TC/TCT

Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 1992

 

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 1309TC/TCT NGÀY 20 - 7 - 1992VỀ VIỆC THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

 

Tại Điều 18 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được Quốc hội khoá VIII kỳ họp thứ 11 thông qua, cho phép các tổ chức, cá nhân được quyền chuyển quyền sử dụng đất được Nhà nước giao theo quy định của pháp luật.

- Căn cứ Điều 1 Nghị định số 222-HĐBT ngày 5-12-1987 của Hội đồng Bộ trưởng về lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư: "Mọi trường hợp chuyển dịch quyền sở hữu, hoặc quyền sử dụng về nhà đất, ôtô, xe máy... ( dưới đây gọi chung là tài sản) bao gồm mua bán, nhượng đổi, cho không, thừa kế đều phải làm thủ tục khai báo và nộp lệ phí trước bạ cho cơ quan thuế".

Bộ hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng đất như sau:

1. Từ nay các trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, bao gồm đất được UBND cấp hay của cơ quan, xí nghiệp phân phối cho cá nhân để xây dựng nhà, đất của các tổ chức và cá nhân chuyển nhượng cho nhau nếu được cơ quan quản lý đất cấp giấy phép sử dụng đều phải nộp lệ phí trước bạ, trị giá tính trước bạ là giá trị chuyển nhượng đất ở thị trường địa phương tại thời điểm trước bạ.

2. Hướng dẫn này được thực hiện từ ngày 1-8-1992, Cục thuế các địa phương phối hợp với cơ quan quản lý đất, xây dựng khung giá đất hoặc định giá đối với trường hợp cụ thể để làm cơ sở tính giá trước bạ.

 

Phan Văn Dĩnh

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn về việc thu lệ phí trước bạ

Số hiệu: 1309-TC/TCT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/07/1992
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Phan Văn Dĩnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/08/1992
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn về việc thu lệ phí trước bạ?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký