Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 222-HĐBT được ban hành năm 1987 bởi Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết về chế độ lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư áp dụng thống nhất trên cả nước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc quản lý nhà nước đối với các hoạt động chuyển dịch quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản và việc xác thực các loại giấy tờ, chứng thư hành chính, pháp lý, kinh tế trong giai đoạn cuối thập niên 1980.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của Nghị định

Nghị định này áp dụng đối với hai nhóm đối tượng chính bao gồm:

  • Các tổ chức, cá nhân thực hiện việc chuyển dịch quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng các loại tài sản như nhà đất, xe ô tô, xe gắn máy, tàu thuyền thông qua các hình thức mua bán, nhượng đổi, cho tặng hoặc thừa kế.
  • Các cá nhân, tổ chức có nhu cầu thực hiện các loại chứng thư hành chính, xã hội, pháp lý và kinh tế cần được xác nhận giá trị pháp lý bằng tem lệ phí.

Quy định chi tiết về lệ phí trước bạ đối với tài sản

Nghị định quy định rõ ràng về mức thu, đối tượng nộp thuế, thời hạn và các chế tài xử phạt liên quan đến lệ phí trước bạ như sau:

  • Mức thu lệ phí trước bạ: Lệ phí trước bạ được tính theo tỷ lệ phần trăm trên trị giá tài sản tại thời điểm trước bạ (tính theo thời giá lúc trước bạ). Cụ thể: Mức thu là 3% đối với trường hợp thừa kế tài sản; Mức thu là 5% đối với các trường hợp mua bán, nhượng đổi hoặc cho không tài sản.
  • Đối tượng có nghĩa vụ nộp lệ phí: Trong các giao dịch mua bán, chuyển nhượng, cho tặng hoặc thừa kế, người nhận tài sản (người mua, người được tặng cho, người thừa kế) có trách nhiệm nộp lệ phí trước bạ. Đối với trường hợp đổi tài sản, các bên tham gia giao dịch đều phải nộp lệ phí tính trên phần giá trị tài sản mà mình được nhận.
  • Trách nhiệm của người nộp lệ phí: Người nộp lệ phí trước bạ phải thực hiện khai báo trung thực, đầy đủ với cơ quan thuế, xuất trình các chứng từ, tài liệu liên quan và giải trình các vấn đề cần thiết theo yêu cầu. Thời hạn thực hiện khai báo và nộp lệ phí trước bạ là trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký kết giấy tờ chuyển dịch tài sản giữa các bên.
  • Chế tài xử lý vi phạm: Nếu quá thời hạn 30 ngày quy định mà chưa nộp lệ phí, người nộp sẽ bị phạt chậm nộp với mức 1% trên số tiền lệ phí nộp chậm cho mỗi ngày chậm trễ. Đối với các hành vi gian lậu lệ phí trước bạ, ngoài việc phải truy thu đủ số lệ phí theo quy định, người vi phạm còn bị phạt tiền lên đến 3 lần số lệ phí đã gian lậu.
  • Thẩm quyền giải quyết và khiếu nại: Cơ quan thuế các cấp có thẩm quyền thu và xử lý các vụ vi phạm về lệ phí trước bạ. Trong trường hợp có khiếu nại về quyết định xử lý của cơ quan thuế, Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố hoặc đặc khu trực thuộc Trung ương sẽ là cơ quan xem xét và đưa ra quyết định giải quyết cuối cùng.

Quy định về lệ phí chứng thư và dán tem pháp lý

Bên cạnh lệ phí trước bạ, Nghị định cũng thiết lập hệ thống lệ phí chứng thư áp dụng cho nhiều loại giấy tờ giao dịch hành chính và dân sự:

  • Các loại chứng thư bắt buộc dán tem: Để đảm bảo giá trị pháp lý, các loại giấy tờ sau đây bắt buộc phải dán tem lệ phí: Chứng thư hành chính (bản sao văn bằng, bản sao lý lịch, học bạ...); Chứng thư xã hội (giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn...); Chứng thư pháp lý (đơn khởi kiện, phán quyết của tòa án...); Chứng thư kinh tế (hợp đồng kinh tế, hợp đồng thu mua, gia công, vận chuyển, thuê tài sản...).
  • Mức lệ phí chứng thư: Lệ phí đối với các loại giấy tờ nêu trên được ấn định trong khung từ 50 đồng đến 500 đồng. Bộ Tài chính là cơ quan có thẩm quyền quy định mức lệ phí cụ thể cho từng loại giấy tờ chi tiết.
  • Tổ chức thu và phát hành tem: Các cơ quan chức năng có thẩm quyền thực hiện việc lập, cấp phát hoặc chứng thực các loại chứng thư có trách nhiệm tổ chức thu lệ phí chứng thư. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thống nhất việc in ấn và phát hành các loại tem lệ phí này trên phạm vi cả nước.

Hướng dẫn thi hành và hiệu lực pháp luật

Bộ Tài chính được giao trách nhiệm ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết để thi hành nghiêm túc các điều khoản quy định tại Nghị định này.

Nghị định 222-HĐBT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1988. Văn bản được ký thay mặt Hội đồng Bộ trưởng bởi Phó Chủ tịch Võ Văn Kiệt.

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 222-HĐBT

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 1987

NGHỊ ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 222-HĐBT NGÀY 5-12-1987 VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ VÀ LỆ PHÍ CHỨNG THƯ

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Để tăng cường quản lý của Nhà nước đối với các hoạt động kinh tế xã hội, bảo đảm động viên công bằng thống nhất, góp phần tăng thu ngân sách;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Mọi trường hợp chuyển dịch quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng về nhà đất, xe ô tô, xe gắn máy, tầu thuyền... (dưới đây gọi chung là tài sản) bao gồm mua, bán, nhượng đổi, cho không , thừa kế đều phải làm thủ tục khai báo và nộp lệ phí trước bạ cho cơ quan thuế.

Điều 2. Lệ phí trước bạ thu trên trị giá tài sản chuyển dịch quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, theo các tỷ lệ như sau:

- 3% giá trị tài sản đối với các trường hợp thừa kế tài sản.

- 5% giá trị tài sản đối với các trường hợp mua bán, nhượng đổi, cho không.

Trị giá tài sản tính theo thời giá lúc trước bạ.

Điều 3. Trường hợp mua bán, nhượng, cho không hay thừa kế thì người nhận tài sản nộp lệ phí. Trường hợp đổi tài sản thì các bên tham gia nộp lệ phí trên phần tài sản được nhận.

Điều 4. Cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm thu lệ phí trước bạ. Người nộp lệ phí trước bạ có trách nhiệm khai báo thành thật, đầy đủ với cơ quan thuế, xuất trình đầy đủ các chứng từ, tài liệu hoặc giải đáp những vấn đề cần thiết theo yêu cầu của cơ quan thuế.

Phải khai báo và lệ phí trước bạ trong thời hạn là 30 ngày kể từ ngày làm giấy tờ chuyển dịch tài sản giữa hai bên. Nếu quá thời hạn trên thì phải bị phạt, mỗi ngày nộp chậm 1% trên số tiền lệ phí nộp chậm.

Nếu có hành vi gian lậu thì ngoài việc phải nộp đủ số lệ phí, còn bị phạt đến 3 lần số lệ phí gian lậu.

Việc sử lý các vụ vi phạm về lệ phí trước bạ thuộc thẩm quyền cơ quan thuế các cấp. Nếu còn khiếu nại thì Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương xem xét và quyết định cuối cùng.

Điều 5. Mọi chứng thư về hành chính (như các bản sao văn bản sao văn bằng, bản sao lý lịch, học bạ...), chứng thư về xã hội (như giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn...), chứng thư về pháp lý (như đơn kiện, phán quyết của toà án...), chứng thư về kinh tế (như hợp đồng kinh tế, hợp đồng thu mua, gia công vận chuyển, thuê tài sản...) phải dán tem mới coi là có giá trị pháp lý.

Điều 6. Lệ phí giấy tờ nêu ở điều 5 ấn định từ 50 đồng đến 500 đồng.

Mức lệ phí của từng loại giấy tờ do Bộ Tài chính quy định.

Điều 7. Cơ quan chức năng thực hiện các chứng thư nói ở điều 5 tổ chức việc thu lệ phí chứng thư. Bộ Tài chính thống nhất việc in, phát hành các loại tem nói ở điều 6.

Điều 8. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 9. Nghị định này thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1988.

T.M. HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
K.T. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Võ Văn Kiệt

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 222-HĐBT năm 1987 về lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Số hiệu: 222-HĐBT
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 05/12/1987
Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày công báo: 10/12/1987
Số công báo: Số 21
Ngày hiệu lực: 01/01/1988
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 222-HĐBT năm 1987 về lệ phí trước b...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký