Công văn hướng dẫn thực hiện Quyết định số 980/2001/QĐ-TCHQ được ban hành nhằm chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị hải quan địa phương triển khai đồng bộ, thống nhất và hiệu quả các quy định liên quan đến thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Hoạt động nghiệp vụ hải quan, quy trình kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu theo quy định pháp luật.
- Đối tượng áp dụng: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố; các Chi cục Hải quan cửa khẩu; cán bộ, công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu có liên quan.
Nội dung hướng dẫn thực hiện các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Công văn tập trung chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các quy định cốt lõi tại phần mở đầu và các điều khoản đầu của Quyết định số 980/2001/QĐ-TCHQ, cụ thể như sau:
- Nguyên tắc chung và phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa chuyển cửa khẩu. Yêu cầu các đơn vị hải quan phải đảm bảo tính chặt chẽ, nghiêm minh trong công tác quản lý nhà nước về hải quan, đồng thời tạo điều kiện thông thoáng, thuận lợi cho hoạt động lưu thông hàng hóa của doanh nghiệp.
- Đối tượng chịu sự giám sát hải quan (Điều 2): Xác định rõ ràng và chi tiết các loại hàng hóa, phương tiện vận tải thuộc đối tượng phải làm thủ tục chuyển cửa khẩu. Quy định cụ thể các trường hợp hàng hóa phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ cửa khẩu nhập đầu tiên cho đến khi hoàn thành thủ tục thông quan tại cảng đích hoặc ngược lại.
- Trách nhiệm của các bên liên quan (Điều 3): Phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của người khai hải quan (doanh nghiệp) trong việc bảo quản nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan và lộ trình vận chuyển. Đồng thời, quy định cụ thể trách nhiệm của công chức hải quan tại cửa khẩu đi và cửa khẩu đến trong việc bàn giao, tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa.
- Quy trình phối hợp và trao đổi thông tin (Điều 4): Thiết lập cơ chế thông tin hai chiều chặt chẽ giữa Hải quan cửa khẩu và Hải quan ngoài cửa khẩu. Việc phản hồi thông tin về tình trạng lô hàng chuyển cửa khẩu phải được thực hiện kịp thời, chính xác nhằm ngăn ngừa và phát hiện sớm các hành vi gian lận thương mại, buôn lậu hoặc tự ý tiêu thụ hàng hóa chưa hoàn thành thủ tục hải quan.
Yêu cầu tổ chức thực hiện và hiệu lực áp dụng
Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến, quán triệt sâu sắc nội dung hướng dẫn này đến toàn thể cán bộ, công chức trực thuộc. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, các đơn vị phải kịp thời báo cáo về Tổng cục để xem xét, hướng dẫn giải quyết.
Về hiệu lực thi hành, văn bản này được áp dụng đồng thời và phối hợp chặt chẽ với tiến trình thực hiện Quyết định số 980/2001/QĐ-TCHQ cùng các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan trong lĩnh vực hải quan.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4628/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2001 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh |
Để giải quyết một số vướng mắc trong khi thực hiện Quyết định số 980/2001/QĐ-TCHQ ngày 10/10/2001, Tổng cục Hải quan chỉ đạo như sau:
2. Đối với hàng hoá xuất khẩu chuyển cửa khẩu thuộc diện phải kiểm tra thì vẫn thực hiện theo đúng quy định tại Điểm 2 mục IV Quyết định số 980/2001/QĐ-TCHQ. Trường hợp việc kiểm tra tại Hải quan cửa khẩu xuất hàng mà ảnh hưởng tới chất lượng của hàng hoá đó, hoặc khó khăn cho việc xếp hàng lại vào container sau khi đã kiểm tra hàng hoá thì giao Cục trưởng Cục Hải quan căn cứ vào đề xuất của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu và thực tế hàng hoá để quyết định hình thức và tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hoá.
3. Tiêu chí thứ 3 Điểm 2a Mục V (không có nợ thuế quá hạn định thuộc diện phải cưỡng chế) không áp dụng đối với hàng hoá xuất khẩu.
4. Về tiêu chí mặt hàng quy định tại mục V:
- Đối với hàng nhập khẩu có thuế suất từ 30% trở lên, nếu là hàng đồng nhất, cùng chủng loại thì Cục trưởng Cục Hải quan căn cứ vào chủng loại mặt hàng và đề xuất của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu để quyết định hình thức và tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hoá.
- Tiêu chí thứ 5 Điểm 2.b.1 Mục V bổ sung các hàng hoá sau: phôi thép, sắt thép, phế liệu, sô đa, lưu huỳnh.
5. Về kiểm dịch đối với hàng hoá xuất nhập khẩu:
- Hàng xuất khẩu: Theo quy định hiện hành được miễn kiểm tra (quy định tại Công văn 2215/TCHQ-GSQL ngày 31/5/2001).
- Đối với hàng nhập khẩu thuộc diện phải kiểm dịch thì Hải quan chỉ giải quyết thông quan sau khi có kết quả kiểm dịch (quy định tại Thông tư liên ngành số 07/TTLN ngày 31/8/1995 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm và Tổng cục Hải quan, Thông tư liên tịch số 03/TTLT ngày 25/3/1997 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Tổng cục Hải quan, Công văn số 588/TCHQ-GSQL ngày 28/1/1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan).
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh và Hải Phòng biết và thực hiện.
|
| Nguyễn Ngọc Túc (Đã ký)
|
- 1 Thông tư liên ngành 07/TTLN năm 1995 hướng dẫn trách nhiệm và phối hợp giữa hai ngành trong việc kiểm tra, giám sát hàng hóa thuộc đối tượng kiểm dịch thú y XK, NK, quá cảnh Việt Nam do Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn - Hải Quan ban hành
- 2 Công văn 2215/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc kiểm dịch động, thực vật, y tế ở các cửa khẩu
- 1 Thông tư liên ngành 07/TTLN năm 1995 hướng dẫn trách nhiệm và phối hợp giữa hai ngành trong việc kiểm tra, giám sát hàng hóa thuộc đối tượng kiểm dịch thú y XK, NK, quá cảnh Việt Nam do Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn - Hải Quan ban hành
- 2 Công văn 2215/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc kiểm dịch động, thực vật, y tế ở các cửa khẩu
- 3 Quyết định 980/2001/QĐ-TCHQ ban hành Quy định tạm thời về quy trình nghiệp vụ, mô hình tổ chức, bố trí nhân lực để triển khai thực hiện thí điểm các Điều 28, 29, 30 của Luật Hải quan tại HQ Sài Gòn KVI thuộc Cục Hải quan TP HCM và HQ cảng Hải Phòng KVI và KVII thuộc Cục HQ thành phố Hải Phòng do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành