Công văn hướng dẫn về việc xử lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại quy định chi tiết về các chính sách thuế, thủ tục hải quan và hồ sơ liên quan nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện hoạt động ngoại thương.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất khẩu hàng hóa nhưng sau đó phải nhập khẩu trở lại Việt Nam (do bị đối tác trả lại, hàng hóa bị lỗi, không tiêu thụ được hoặc các lý do khách quan khác); cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý thuế có liên quan.
Nội dung cốt lõi về xử lý thuế hàng xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại
- Điều 1: Quy định chung về hàng hóa xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại
- Xác định rõ các trường hợp hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại bao gồm: hàng hóa bị trả lại để sửa chữa, tái chế, tiêu thụ nội địa, tiêu hủy hoặc chuyển xuất khẩu sang nước thứ ba.
- Quy định về thời hạn tái nhập khẩu hàng hóa để được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật hải quan hiện hành.
- Điều 2: Chính sách thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu
- Không thu thuế nhập khẩu: Hàng hóa xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại được miễn thuế nhập khẩu hoặc không phải nộp thuế nhập khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, thời gian tái nhập và chưa qua quá trình gia công, chế biến tại nước ngoài.
- Hoàn thuế xuất khẩu: Đối với hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, khi nhập khẩu trở lại sẽ được xem xét hoàn trả số thuế xuất khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng hóa thực tế tái nhập.
- Nộp thuế nhập khẩu bổ sung: Trường hợp hàng hóa tái nhập để tiêu thụ nội địa (không tái xuất) thì người nộp thuế phải kê khai và nộp đầy đủ các khoản thuế liên quan như đối với hàng hóa nhập khẩu thông thường.
- Điều 3: Chính sách thuế giá trị gia tăng (VAT) và các loại thuế khác
- Thuế giá trị gia tăng (VAT): Hướng dẫn cụ thể về việc kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế VAT đối với hàng hóa tái nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa tái nhập để sửa chữa, tái chế rồi tiếp tục xuất khẩu thì không thuộc đối tượng chịu thuế VAT khâu nhập khẩu.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường: Áp dụng nguyên tắc không thu hoặc hoàn thuế tương tự như thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng thuộc diện chịu các loại thuế này khi tái nhập khẩu.
- Điều 4: Thủ tục hải quan và hồ sơ xử lý thuế
- Hồ sơ hải quan: Người khai hải quan cần chuẩn bị đầy đủ chứng từ bao gồm tờ khai hải quan hàng xuất khẩu trước đây, tờ khai hải quan hàng nhập khẩu mới, văn bản thỏa thuận với đối tác nước ngoài về việc trả lại hàng, và các chứng từ chứng minh lý do tái nhập.
- Thủ tục xử lý tiền thuế: Quy định trình tự, thủ tục nộp hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế tại cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai, đảm bảo tính minh bạch và rút ngắn thời gian xử lý cho doanh nghiệp.
Hiệu lực thi hành
Văn bản có hiệu lực áp dụng theo các quy định pháp luật hiện hành về quản lý thuế và hải quan. Các trường hợp phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện cần được báo cáo kịp thời về cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn, giải quyết.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2141/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 1999 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 2141/TCQH-KTTT NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 1999 VỀ VIỆC XỬ LÝ THUẾ HÀNG XK PHẢI NK TRỞ LẠI
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Căn cứ Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 và Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998;
Căn cứ ý kiến của Bộ Tài chính tại Công văn số 1659 TC/TCT ngày 12/4/1999 về việc xử lý thuế đối với hàng xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại;
Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị thực hiện như sau:
1. Xử lý thuế nhập khẩu đối với các trường hợp hàng đã xuất khẩu nhưng buộc phải nhập khẩu trở lại Việt Nam. Tổng cục Hải quan giao cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố giải quyết việc không thu thuế nhập khẩu đối với hàng đã xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại Việt Nam.
Cơ sở để giải quyết không thu thuế nhập khẩu: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ vào điều kiện, hồ sơ quy định tại điểm 1k, mục I phần E Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính để hướng dẫn doanh nghiệp và xem xét xử lý đối với từng trường hợp cụ thể.
2. Về thuế xuất khẩu đối với hàng đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam. Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thông báo tới các doanh nghiệp làm việc trực tiếp với Bộ Tài chính để được giải quyết hoàn thuế xuất khẩu đã nộp hoặc không thu thuế xuất khẩu (nếu hàng xuất khẩu chưa nộp thuế xuất khẩu nhưng đã thực tế nhập khẩu trở lại Việt Nam) theo quy định tại Điểm 2, mục 1 phần E Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện.
|
| Hoả Ngọc Tâm (Đã ký) |
- 1 Công văn 6466/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc thủ tục hải quan đối với hàng hoá đã xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại Việt Nam
- 2 Công văn 1246/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1822/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế hàng sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 10170/BTC-TCHQ năm 2015 xử lý thuế hàng xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại quá 365 ngày do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 5914/BTC-TCHQ năm 2016 xử lý thuế hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 6466/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc thủ tục hải quan đối với hàng hoá đã xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại Việt Nam
- 3 Công văn 1246/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1822/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế hàng sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 10170/BTC-TCHQ năm 2015 xử lý thuế hàng xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại quá 365 ngày do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 5914/BTC-TCHQ năm 2016 xử lý thuế hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành