Công văn hướng dẫn về việc xử lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa do Việt Nam sản xuất đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại quy định chi tiết về các biện pháp xử lý thuế, thủ tục hải quan và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp khi hàng hóa xuất khẩu bị đối tác nước ngoài trả lại.
Phạm vi và đối tượng áp dụng quy định
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; cơ quan hải quan, công chức hải quan và các cơ quan nhà nước khác có liên quan trong việc quản lý thuế đối với hàng hóa do Việt Nam sản xuất đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam (sau đây gọi là hàng hóa tái nhập). Đối tượng hàng hóa bao gồm hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng gia công, sản xuất xuất khẩu, hoặc xuất khẩu thương mại bị trả lại để sửa chữa, tái chế, tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy.
Chính sách thuế đối với hàng hóa tái nhập để sửa chữa, tái chế
- Miễn thuế nhập khẩu và không thu thuế xuất khẩu: Hàng hóa do Việt Nam sản xuất đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại để sửa chữa, tái chế sau đó tái xuất khẩu trả lại cho khách hàng nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu khi tái nhập và không phải nộp thuế xuất khẩu khi tái xuất.
- Thời hạn tái chế: Doanh nghiệp phải đăng ký thời hạn sửa chữa, tái chế với cơ quan hải quan nhưng không quá 275 ngày kể từ ngày tái nhập. Trường hợp quá thời hạn đăng ký mà chưa tái xuất thì phải nộp thuế theo quy định.
- Xử lý thuế khi không tái xuất: Nếu hàng hóa sau khi sửa chữa, tái chế không tái xuất khẩu mà chuyển tiêu thụ nội địa thì doanh nghiệp phải kê khai, nộp đủ các loại thuế (thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có) theo quy định như đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại.
Chính sách thuế đối với hàng hóa tái nhập tiêu thụ nội địa
- Nghĩa vụ thuế nhập khẩu: Trường hợp hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại và chuyển sang tiêu thụ nội địa (không tái xuất), doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế nhập khẩu theo mức thuế suất tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan tái nhập.
- Hoàn thuế xuất khẩu đã nộp: Doanh nghiệp được hoàn trả số thuế xuất khẩu đã nộp (nếu có) đối với số lượng hàng hóa thực tế tái nhập khẩu. Thủ tục hoàn thuế được thực hiện tại cơ quan hải quan nơi phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Doanh nghiệp phải nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu đối với hàng hóa tái nhập tiêu thụ nội địa theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng hiện hành.
Hồ sơ và thủ tục hải quan không thu thuế, hoàn thuế
- Hồ sơ hải quan yêu cầu: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bao gồm: Tờ khai hải quan nhập khẩu mới; Tờ khai hải quan xuất khẩu cũ của lô hàng; Văn bản thỏa thuận hoặc thông báo của đối tác nước ngoài về việc trả lại hàng hóa (nêu rõ lý do trả lại); Chứng từ vận chuyển; và các tài liệu kỹ thuật liên quan (nếu có).
- Thủ tục kiểm tra của cơ quan hải quan: Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra tính đồng nhất của hàng hóa tái nhập với hàng hóa đã xuất khẩu trước đó dựa trên hồ sơ, chứng từ và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu thuộc diện phải kiểm tra thực tế).
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và ra quyết định không thu thuế hoặc hoàn thuế cho doanh nghiệp trong thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
Xử lý nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu bị trả lại
- Đối với nguyên liệu nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu: Khi sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại, việc xử lý thuế đối với phần nguyên liệu cấu thành trong sản phẩm tái nhập được thực hiện theo nguyên tắc không thu thuế nhập khẩu nếu doanh nghiệp tiếp tục đưa vào sản xuất, tái chế để xuất khẩu.
- Đối với loại hình gia công cho thương nhân nước ngoài: Hàng hóa gia công bị trả lại để sửa chữa, tái chế được quản lý theo loại hình gia công. Doanh nghiệp không phải nộp thuế nhập khẩu đối với sản phẩm gia công tái nhập và nguyên liệu đi kèm để phục vụ việc sửa chữa, tái chế.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
Văn bản hướng dẫn này có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung về xử lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tái nhập được thực hiện thống nhất theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Nghị định hướng dẫn thi hành và các thông tư liên quan của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục để được hướng dẫn chi tiết cho từng trường hợp cụ thể.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3778-TC/TCT | Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 1996 |
| Kính gửi: | - Bộ Thương mại. |
Bộ Tài chính nhận được nhiều công văn của các đơn vị sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu kiến nghị không phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với các lô hàng các đơn vị sản xuất, đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam.
Căn cứ Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Thông tư số 72A TC/TCT ngày 30-8-1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP, Thông tư số 53 TC/TCT ngày 13-7-1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hồ sơ và giải quyết việc hoàn thuế nhập khẩu nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu;
Để tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu, Bộ Tài chính hướng dẫn thêm một số điểm trong việc xử lý thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hoá của các doanh nghiệp đã xuất khẩu, sau đó phải nhập khẩu trở lại Việt Nam như sau:
1. Hàng do các doanh nghiệp gia công cho khách hàng nước ngoài đã xuất khẩu, sau đó phải nhập khẩu trở lại Việt Nam để sửa chữa, tái chế rồi tái xuất trả lại khách hàng nước ngoài không phải nộp thuế nhập khẩu khi nhập khẩu để sửa chữa, tái chế. Hồ sơ xét không thu thuế nhập khẩu bao gồm:
- Công văn đề nghị không thu thuế nhập khẩu của lô hàng nhập khẩu để sửa chữa, tái chế, trong đó giải trình rõ lý do khách hàng nước ngoài trả lại; số lượng nhập khẩu để sửa chữa tái chế; số thuế nhập khẩu xin không phải nộp.
- Tờ khai hàng xuất khẩu lần đầu.
- Tờ khai hàng nhập khẩu trở lại để sửa chữa, tái chế có ghi rõ số hàng hoá này trước đây đã được xuất khẩu theo Tờ khai hàng xuất khẩu nào.
- Thông báo của khách hàng nước ngoài hoặc thoả thuận với khách hàng nước ngoài về việc trả lại hàng, số lượng trả lại để sửa chữa, tái chế.
- Hợp đồng gia công hàng cho nước ngoài.
- Hợp đồng uỷ thác xuất nhập khẩu (nếu là hàng xuất nhập khẩu uỷ thác).
Cơ quan Hải quan quản lý quyết toán hợp đồng gia công ban đầu tiếp tục thực hiện việc theo dõi, quản lý để quyết toán hàng xuất khẩu và thuế nhập khẩu nguyên vật liệu theo quy định tại Thông tư số 72A TC/TCT ngày 30-8-1993 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn khác.
2. Hàng do các doanh nghiệp sản xuất từ nguồn nguyên liệu mua trong nước để xuất khẩu ra nước ngoài nhưng buộc phải nhập khẩu trở lại không phải nộp thuế nhập khẩu khi tái nhập và được hoàn lại thuế (hoặc không thu thuế) xuất khẩu khi xuất khẩu lần đầu (nếu có). Hồ sơ xét không thu thuế nhập khẩu và hoàn lại thuế (không thu thuế) xuất khẩu bao gồm:
- Công văn đề nghị không thu thuế nhập khẩu, hoàn lại thuế (không thu thuế) xuất khẩu của lô hàng nhập khẩu trở lại có nêu rõ lý do khách hàng trả lại, số lượng hàng bị trả lại, số thuế xin không phải nộp và xin hoàn.
- Thông báo của khách hàng nước ngoài hoặc thoả thuận với khách hàng nước ngoài về việc trả lại hàng, có nêu rõ lý do, số lượng hàng trả lại.
- Tờ khai hàng xuất khẩu lần đầu.
- Tờ khai hàng nhập khẩu trở lại có ghi rõ số hàng hoá này trước đây đã được xuất khẩu theo Tờ khai hàng xuất khẩu nào.
- Giám định của cơ quan giám đinh Việt Nam khi hàng tái nhập.
- Biên lai nộp thuế xuất khẩu hoặc thông báo nộp thuế của cơ quan hải quan (đối với trường hợp chưa nộp thuế).
- Hợp đồng xuất khẩu.
- Hợp đồng uỷ thác xuất nhập khẩu (nếu là hàng xuất nhập khẩu uỷ thác).
3. Hàng do các doanh nghiệp sản xuất từ nguyên vật liệu nhập khẩu hoặc có một phần nguyên liệu nhập khẩu, đã xuất khẩu ra nước ngoài, buộc phải nhập khẩu trở lại không phải nộp thuế nhập khẩu (khi nhập khẩu) và được hoàn lại thuế (không thu thuế) xuất khẩu khi xuất khẩu lần đầu (nếu có), nhưng phải nộp thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu đơn vị đã nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu lần đầu (số nguyên vật liệu này đã được Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) hoặc Cục hải quan các tỉnh thành phố xử lý hoàn thuế hoặc không thu thuế nhập khẩu khi xuất khẩu hàng lần đầu).
Hồ sơ xét không thu thuế nhập khẩu và hoàn lại thuế (không thu thuế) xuất khẩu bao gồm:
- Công văn đề nghị không thu thuế nhập khẩu, hoàn lại thuế (không thu thuế) xuất khẩu của lô hàng nhập khẩu trở lại, trong đó giải trình rõ lý do khách hàng nước ngoài trả lại; số lượng hàng bị trả lại; số thuế xin không phải nộp và xin hoàn.
- Giám định của cơ quan giám định Việt Nam khi hàng tái nhập. Trường hợp các kết quả kiểm hoá của cơ quan hải quan và cơ quan giám định có sự sai khác, không thống nhất thì cơ quan Hải quan có quyền yêu cầu đơn vị trưng cầu giám định của cơ quan giám định thứ hai. Trên cơ sở kết quả giám định của cơ quan này cơ quan Hải quan sẽ xem xét, quyết định cụ thể.
- Thoả thuận với khách hàng nước ngoài hoặc thông báo của khách hàng nước ngoài về việc trả lại hàng có nêu rõ lý do, số lượng hàng trả lại.
- Tờ khai Hải quan hàng xuất khẩu lần đầu.
- Tờ khai Hải quan hàng nhập khẩu khi nhập khẩu hàng bị trả lại, có ghi rõ số hàng hoá này trước đây đã được xuất khẩu theo Tờ khai hàng xuất khẩu nào.
Quyết định hoàn thuế hoặc không thu thuế nhập khẩu của Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) hoặc cơ quan hải quan đối với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu khi xuất khẩu lần đầu.
- Biên lai nộp thuế xuất khẩu hoặc thông báo nộp thuế của cơ quan hải quan (đối với trường hợp chưa nộp thuế).
- Hợp đồng xuất khẩu lần đầu.
- Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu (nếu là hàng xuất nhập khẩu uỷ thác).
Trường hợp các đơn vị nhập khẩu hàng trở lại để sửa chữa, tái chế rồi xuất khẩu trả lại khách hàng nước ngoài, khi nhập khẩu các đơn vị phải đăng ký với cơ quan Hải quan để được mở sổ theo dõi riêng. Các đơn vị phải xuất trình hồ sơ theo quy định nêu trên để được giải quyết không thu thuế nhập khẩu (khi nhập khẩu để sửa chữa, tái chế) và hoàn lại thuế (không thu thuế) xuất khẩu khi xuất khẩu lần đầu (nếu có).
Ngay sau khi tái xuất hàng đã tái chế, đơn vị phải xuất trình với cơ quan Hải quan (nơi đã giải quyết không thu thuế, hoàn thuế cho đơn vi) hồ sơ gồm:
- Quyết định của cơ quan Hải quan không thu thuế nhập khẩu (khi tái nhập) và hoàn thuế (không thu thuế) xuất khẩu (khi xuất khẩu lần đầu) cho lô hàng đơn vị tạm nhập để sửa chữa, tái chế.
- Tờ khai hàng xuất khẩu (khi tái xuất hàng đã sửa chữa, tái chế) có xác nhân thực xuất của hải quan cửa khẩu và có ghi rõ hàng được nhập khẩu theo Tờ khai hàng nhập khẩu nào để sửa chữa, tái chế.
Trên cơ sở đó cơ quan Hải quan làm thủ tục quyết toán cho lô hàng và truy thu thuế nhập khẩu đối với phần nguyên vật liệu đơn vị đã nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu lần đầu (số nguyên vật liệu này đã được Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) hoặc Cục Hải quan các tỉnh thành phố xử lý hoàn thuế hoặc không thu thuế nhập khẩu khi xuất khẩu hàng lần đầu) tương ứng với số lượng hàng không xuất khẩu trả lại khách hàng nước ngoài.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hàng nhập khẩu, các đơn vị phải xuất khẩu hàng đã được tái chế. Trường hợp ngoài thời hạn nêu trên mà chưa sửa chữa, tái chế xong hàng để xuất khẩu thì đơn vị phải có cam kết với cơ quan Hải quan về thời gian xuất khẩu hàng nhưng không quá thời hạn đơn vị và khách hàng nước ngoài thoả thuận với nhau trong thông báo trả lại hàng. Nếu đơn vị không cam kết hoặc không thực hiện đúng cam kết, Hải quan sẽ tiến hành truy thu thuế nhập khẩu đối với phần nguyên vật liệu đơn vị đã nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu lần đầu theo quy định nêu trên.
Để được giải quyết theo quy định tại các điểm 1, 2, 3, nêu trên, các đơn vị phải làm thủ tục nhập hàng, tái xuất hàng tại Cục hải quan nơi đơn vị làm thủ tục xuất khẩu hàng lần đầu và thực hiện việc mở sổ đăng ký với cơ quan hải quan, lưu mẫu hàng hoá theo quy định của cơ quan hải quan.
Đề nghị Tổng cục Hải quan hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh thành phố thực hiện thống nhất việc theo dõi, quản lý và xử lý thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hoá của các doanh nghiệp đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam theo nội dung nêu trên.
Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, Cục hải quan các tỉnh, thành phố báo cáo Tổng cục Hải quan để Tổng cục Hải quan tổng hợp ý kiến, phối hợp với Bộ Tài chính xử lý kịp thời.
|
| Vũ Mộng Giao (Đã ký) |
- 1 Thông tư 72A-TC/TCT năm 1993 hướng dẫn thi hành NĐ 54/CP 1993 thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 53-TC/TCT-1995 hướng dẫn thủ tục hồ sơ và giải quyết việc hoàn thuế nhập khẩu nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Bộ tài chính ban hành
- 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993
- 2 Thông tư 72A-TC/TCT năm 1993 hướng dẫn thi hành NĐ 54/CP 1993 thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 53-TC/TCT-1995 hướng dẫn thủ tục hồ sơ và giải quyết việc hoàn thuế nhập khẩu nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Bộ tài chính ban hành