Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều quan trọng của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành, tập trung vào việc điều chỉnh đối tượng không chịu thuế, các trường hợp miễn thuế, xét miễn thuế, thời hạn nộp thuế và các biện pháp xử lý vi phạm về thuế. Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, các cơ quan quản lý hải quan, cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan.

Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi được sửa đổi, bổ sung trong văn bản pháp luật này:

Quy định về các đối tượng không thuộc diện chịu thuế

Luật sửa đổi đã điều chỉnh lại Điều 2 để xác định rõ ràng các trường hợp hàng hóa không phải chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sau khi đã hoàn thành đầy đủ các thủ tục hải quan theo quy định, bao gồm:

  • Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo các quy định chi tiết do Chính phủ ban hành.
  • Hàng hóa thuộc diện viện trợ nhân đạo từ các tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài.

Các trường hợp được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Điều 10 của Luật được sửa đổi nhằm quy định cụ thể các đối tượng được miễn thuế trực tiếp, bao gồm:

  • Hàng hóa là viện trợ không hoàn lại từ các đối tác nước ngoài.
  • Hàng hóa tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập nhằm mục đích tham gia, trưng bày tại các hội chợ triển lãm thương mại.
  • Hàng hóa được xác định là tài sản di chuyển của cá nhân, tổ chức theo quy định.
  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao, phù hợp với các Điều ước Quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia ký kết.
  • Hàng hóa là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu phục vụ cho việc gia công hàng hóa cho phía nước ngoài, sau đó xuất khẩu thành phẩm theo đúng hợp đồng gia công đã ký kết.

Các trường hợp được xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Bên cạnh việc miễn thuế trực tiếp, Điều 11 quy định các trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét miễn thuế cụ thể:

  • Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho các hoạt động an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo.
  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và của bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh. Việc xét miễn thuế này áp dụng cho từng trường hợp đặc biệt cần khuyến khích đầu tư, do Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư quyết định sau khi có sự thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính.
  • Hàng hóa là quà biếu, quà tặng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và ngược lại, trong phạm vi định mức do Chính phủ quy định.

Quy định bổ sung về thuế đối với hàng tạm nhập, tái xuất và tạm xuất, tái nhập

Luật bổ sung một đoạn vào cuối khoản 5 Điều 14 nhằm làm rõ nghĩa vụ thuế đối với loại hình hàng hóa tạm thời di chuyển qua biên giới:

  • Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu sẽ không phải nộp thuế xuất khẩu khi thực hiện thủ tục tái xuất khẩu.
  • Hàng hóa tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu sẽ không phải nộp thuế nhập khẩu khi thực hiện thủ tục tái nhập khẩu.

Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Luật sửa đổi, bổ sung chi tiết thời hạn hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế tại Khoản 3 Điều 17 nhằm tăng cường tính chủ động cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo quản lý chặt chẽ:

  • Đối với hàng hóa xuất khẩu: Thời hạn nộp xong thuế là mười lăm ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức từ cơ quan thu thuế. Trong trường hợp hàng tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nếu thực tế tái nhập khẩu trong vòng mười lăm ngày này thì không phải nộp thuế xuất khẩu.
  • Đối với hàng hóa nhập khẩu: Thời hạn nộp xong thuế là ba mươi ngày kể từ ngày nhận được thông báo chính thức của cơ quan thu thuế. Đối với hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu được phép, nếu thực tế tái xuất khẩu trong vòng ba mươi ngày này thì không phải nộp thuế nhập khẩu.
  • Đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu: Thời hạn nộp thuế được quy định cụ thể cho từng ngành nghề sản xuất nhưng tối đa không quá chín mươi ngày kể từ ngày nhận thông báo thuế. Chính phủ chịu trách nhiệm quy định chi tiết thời hạn cho từng ngành sản xuất. Nếu doanh nghiệp thực tế đã xuất khẩu sản phẩm sản xuất từ nguồn nguyên liệu này trong thời hạn quy định thì không phải nộp thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu đó.

Chế tài xử lý vi phạm chậm nộp thuế và thay đổi thuật ngữ pháp lý

Để tăng cường tính răn đe và tuân thủ pháp luật về thuế, Luật quy định mức phạt chậm nộp tại Khoản 1 Điều 20:

  • Quá thời hạn nộp thuế quy định, đối tượng nộp thuế sẽ bị phạt 0,2% (hai phần nghìn) trên số thuế nộp chậm cho mỗi ngày chậm nộp.
  • Đồng thời, Luật thực hiện chuẩn hóa thuật ngữ pháp lý trong toàn bộ văn bản: thay thế cụm từ "Hội đồng Nhà nước" bằng "Ủy ban thường vụ Quốc hội", và thay thế cụm từ "Hội đồng bộ trưởng" bằng "Chính phủ" để phù hợp với Hiến pháp mới.

Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp luật

Chính phủ có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã ban hành trước đó để đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với các nội dung sửa đổi tại Luật này.

Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 1993.

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 17-L/CTN

Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 1993

LUẬT

SỐ 17-L/CTN NGÀY 05/07/1993 CỦA QUỐC HỘI SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

Căn cứ vào Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 12 năm 1991.

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:

1/ Điều 2 được sửa đổi:

"Điều 2 - Hàng hoá trong các trường hợp sau đây không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sau khi làm đầy đủ thủ tục hải quan:

1- Hàng vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua biên giới Việt Nam, hàng chuyển khẩu, theo quy định của Chính phủ;

2- Hàng viện trợ nhân đạo."

2/ Điều 10 được sửa đổi:

"Điều 10 - Được miễn thuế trong các trường hợp:

1- Hàng viện trợ không hoàn lại;

2- Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để dự hội chợ triển lãm;

3- Hàng là tài sản di chuyển;

4- Hàng xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ do Chính phủ quy định phù hợp với các Điều ước Quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia;

5- Hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài rồi xuất khẩu theo hợp đồng đã ký kết."

3/ Điều 11 được sửa đổi:

"Điều 11 - Được xét miễn thuế trong các trường hợp:

1- Hàng nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục, đào tạo;

2- Hàng xuất khẩu, nhập khẩu của xí nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài và của bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh trong từng trường hợp đặc biệt cần khuyến khích đầu tư.

Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, sau khi có sự thống nhất của Bộ Tài chính, xét miễn thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu cho từng trường hợp đặc biệt cần khuyến khích đầu tư;

3- Hàng là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân của Việt Nam và ngược lại, trong mức quy định của Chính phủ."

4/ Điều 14 được bổ sung vào cuối khoản 5 một đoạn như sau:

"Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu không phải nộp thuế xuất khẩu khi tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu khi tái nhập khẩu."

5/ Điểm a, điểm b, Khoản 3, Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"3- Thời hạn đối tượng nộp thuế phải nộp xong thuế được quy định như sau:

a) Mười lăm ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức của cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp, đối với hàng xuất khẩu;

Trong trường hợp hàng tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép, nếu thực tái nhập khẩu trong thời hạn mười lăm ngày quy định tại điểm này, thì không phải nộp thuế xuất khẩu.

b) Ba mươi ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức của cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp, đối với hàng nhập khẩu;

Trong trường hợp hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn ba mươi ngày quy định tại điểm này, thì không phải nộp thuế nhập khẩu.

Riêng trường hợp hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, thì thời hạn nộp xong thuế được quy định cho từng ngành nghề sản xuất cụ thể, nhưng chậm nhất không quá chín mươi ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức của cơ quan thu thuế về số thuế phải nộp. Chính phủ quy định chi tiết thời hạn cụ thể được áp dụng cho từng ngành sản xuất.

Trong trường hợp đã thực xuất khẩu hàng sản xuất bằng vật tư, nguyên liệu nhập khẩu trong thời hạn quy định tại điểm này, thì không phải nộp thuế nhập khẩu;"

6/ Khoản 1, Điều 20 được sửa đổi như sau:

"1- Quá thời hạn nộp thuế quy định tại Điều 17 của Luật này, thì mỗi ngày chậm nộp, đối tượng nộp thuế bị phạt 0,2% (hai phần nghìn) số thuế nộp chậm."

7/ Các chữ "Hội đồng Nhà nước" được sửa đổi thành các chữ "Uỷ ban thường vụ Quốc hội" và các chữ "Hội đồng bộ trưởng" được sửa đổi thành các chữ "Chính phủ".

Điều 2: Chính phủ sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã ban hành cho phù hợp với Luật này .

Điều 3: Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 1993.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993.

Lê Đức Anh

(Đã ký)

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993

Số hiệu: 17-L/CTN
Loại văn bản: Luật
Ngày ban hành: 05/07/1993
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Lê Đức Anh
Ngày công báo: 31/10/1993
Số công báo: Số 20
Ngày hiệu lực: 01/09/1993
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký