Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn về việc xử lý vi phạm chế độ hoá đơn, chứng từ (chưa rõ số hiệu, cơ quan và ngày ban hành) được lập ra nhằm mục đích hướng dẫn, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về hóa đơn, chứng từ trong hoạt động quản lý tài chính và thuế.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản hướng tới việc áp dụng đối với các cơ quan quản lý thuế, cán bộ thanh tra, kiểm tra thuế có thẩm quyền, cùng các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh có nghĩa vụ chấp hành chế độ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Nội dung cốt lõi của văn bản (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dựa trên cấu trúc phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên, văn bản tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:

  • Nguyên tắc xử lý vi phạm: Thiết lập các nguyên tắc cơ bản trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm chế độ hóa đơn, chứng từ. Quá trình xử lý phải đảm bảo tính khách quan, minh bạch, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
  • Nhận diện hành vi vi phạm: Định rõ các hành vi bị coi là vi phạm chế độ hóa đơn, chứng từ (như sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, lập hóa đơn khống, không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, hoặc bảo quản, lưu trữ hóa đơn không đúng quy định).
  • Thẩm quyền xử phạt: Phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn của từng cấp cơ quan thuế trong việc lập biên bản, ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các đối tượng vi phạm.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Quy định các biện pháp buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, hủy bỏ hóa đơn không hợp pháp, nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm để đảm bảo tính răn đe và thượng tôn pháp luật.

Hiệu lực thi hành

Do các thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực của văn bản chưa được xác định rõ ràng, các tổ chức và cá nhân cần chủ động đối chiếu nội dung hướng dẫn này với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hóa đơn để thực hiện cho đúng quy định.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4383/TCT/NV6

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2001

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 4383 TCT/NV6 NGÀY 31 THÁNG 10 NĂM 2001 VỀ VIỆC XỬ LÝ VI PHẠM CHẾ ĐỘ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Kon Tum

Trả lời Công văn số 527/CT-NV ngày 11/10/2001 của Cục Thuế hỏi về việc xử lý vi phạm chế độ hoá đơn, chứng từ, đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 2 Thông tư số 91/2000/TT-BTC ngày 6/9/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP ngày 15/6/2000 của Chính phủ về miễn thuế GTGT và thuế TNDN trên khâu lưu thông để khuyến khích tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp quy định: "Hàng hoá nông sản được miễn thuế GTGT và thuế TNDN trên khâu lưu thông (kinh doanh buôn chuyến) khi vận chuyển trên đường vẫn phải có hoá đơn hoặc bảng kê mua hàng theo chế độ quy định".

Tại điểm 6.b Thông tư số 17/1999/TT-BTC ngày 5/2/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm về chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường quy định: "Hàng hoá, vật tư mua, nhận, còn tồn lại hoặc đã đưa vào sản xuất, tiêu thụ không có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp đều coi là hành vi trốn thuế, bị xử lý phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và truy thu thuế GTGT, thuế TNDN khâu lưu thông tính theo giá thị trường tại thời điểm kiểm tra (nếu là hàng đang vận chuyển) hoặc tính theo trị giá hàng hoá cơ sở đã phản ánh trên sổ sách kế toán".

Căn cứ các quy định trên, thì trường hợp cơ sở kinh doanh buôn chuyến, khi mua gom nông sản loại được miễn thuế GTGT, thuế TNDN khâu lưu thông của người sản xuất bán không có hoá đơn, phải lập bảng kê theo quy định, khi vận chuyển hàng, không có bảng kê mua hàng hợp pháp, xử lý phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế theo điểm 1.2.b mục I Thông tư số 30/2001/TT-BTC ngày 16/5/2001 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/1998/TT-BTC ngày 22/9/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 22/CP ngày 17/4/1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế; khi bán các hàng hoá này không lập hoá đơn cho người mua sẽ dẫn đến khai man, trốn thuế, xử lý phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế theo điểm 2.1.b mục II Thông tư số 30/2001/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện.

 

Nguyễn Đức Quế

(Đã ký)

 

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn về việc xử lý vi phạm chế độ hoá đơn, chứng từ

Số hiệu: 4383/TCT/NV6
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 31/10/2001
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Đức Quế
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/10/2001
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn về việc xử lý vi phạm chế độ hoá đơn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký