Công văn hướng dẫn về việc xuất nhập khẩu hàng hóa của Văn phòng đại diện và Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được ban hành nhằm làm rõ các quy định liên quan đến quyền và nghĩa vụ thương mại của các tổ chức này theo quy định tại Nghị định số 45/2000/NĐ-CP.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các Văn phòng đại diện và Chi nhánh của thương nhân nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, cùng các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu và hải quan.
Quy định về hoạt động xuất nhập khẩu của Văn phòng đại diện
Theo tinh thần của Nghị định số 45/2000/NĐ-CP, hoạt động xuất nhập khẩu của Văn phòng đại diện được quy định chặt chẽ như sau:
- Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập để tìm hiểu thị trường và thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại, không có chức năng thực hiện hoạt động kinh doanh sinh lời trực tiếp tại Việt Nam.
- Văn phòng đại diện không được trực tiếp thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thương mại.
- Văn phòng đại diện chỉ được phép nhập khẩu các trang thiết bị, phương tiện làm việc, đồ dùng văn phòng và các vật dụng cần thiết khác để phục vụ trực tiếp cho hoạt động của chính văn phòng theo chế độ tạm nhập tái xuất hoặc nhập khẩu phi thương mại.
Quy định về hoạt động xuất nhập khẩu của Chi nhánh thương nhân nước ngoài
Khác với Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài có tư cách pháp lý rộng hơn trong hoạt động thương mại:
- Chi nhánh được phép thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động thương mại khác phù hợp với nội dung ghi trong Giấy phép thành lập Chi nhánh và quy định của pháp luật Việt Nam.
- Chi nhánh được quyền trực tiếp thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa hoặc ủy thác xuất nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thương mại và quản lý xuất nhập khẩu.
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Chi nhánh phải tuân thủ đầy đủ các quy định về chính sách mặt hàng, thuế, lệ phí và các thủ tục hải quan hiện hành.
Thủ tục hải quan và nghĩa vụ thuế
- Cả Văn phòng đại diện và Chi nhánh khi thực hiện việc đưa hàng hóa vào hoặc ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đều phải thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan.
- Nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng và các loại thuế, phí khác (nếu có) phải được thực hiện nghiêm túc theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành của Việt Nam.
Hiệu lực thi hành
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành, làm cơ sở cho các cơ quan Hải quan và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan thống nhất áp dụng đối với hoạt động của Văn phòng đại diện và Chi nhánh của thương nhân nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 45/2000/NĐ-CP.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 467/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 08 tháng 2 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 467/TCHQ-GSQL NGÀY 08 THÁNG 02 NĂM 2001 VỀ VIỆC XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ CỦA VPĐD, CHI NHÁNH CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI THEO NGHỊ ĐỊNH 45/2000/NĐ-CP
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Ngày 06/9/2000 Chính phủ đã ban hành Nghị định 45/2000/NĐ-CP quy định về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài và của Doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam.
Ngày 20/10/2000, Bộ Thương mại và Tổng cục Du lịch đã ban hành Thông tư liên tịch số 20/2000/TTLT-BTM-TCDL hướng dẫn thi hành Nghị định số 45/2000/NĐ-CP dẫn trên. Về lĩnh vực hải quan, Tổng cục Hải quan hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện một số nội dung sau:
1. Hàng hoá của các Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài và của Doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Văn phòng, Chi nhánh) khi xuất khẩu/ nhập khẩu đều phải tuân thủ chính sách mặt hàng, chính sách thuế hiện hành của Nhà nước.
Hàng hoá xuất nhập khẩu thuộc danh mục quản lý chuyên ngành phải thực hiện theo quy định của Cơ quan quản lý chuyên ngành, thuộc danh mục hàng xuất nhập khẩu phải có giấy phép thì phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.
2. Cơ quan Hải quan làm thủ tục theo các quy định hiện hành. Khi làm thủ tục, yêu cầu chủ hàng nộp cho Cơ quan Hải quan bản sao (có xác nhận công chứng) Giấy phép thành lập Văn phòng, Chi nhánh do cơ quan có thẩm quyền cấp (tại 01 cửa khẩu chỉ nộp khi làm thủ tục xuất khẩu/ nhập khẩu lần đầu).
3. Hàng hoá nhập khẩu của Văn phòng, Chi nhánh đã hoàn thành thủ tục hải quan và nộp đủ thuế theo Luật định chuyển nhượng, biếu tặng cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam không phải làm thủ tục hải quan.
Việc chuyển nhượng, biếu tặng xe ôtô, xe gắn máy của Văn phòng Đại diện nhập khẩu theo Nghị định số 82/CP ngày 02/08/1994 của Chính phủ trước đây thực hiện theo quy định tại công văn số 5980/TCHQ-GSQL ngày 25/12/2000 của Tổng cục Hải quan.
Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền giải quyết, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo Tổng cục Hải quan để có hướng dẫn chỉ đạo.
|
| Đặng Văn Tạo (Đã ký)
|
- 1 Thông tư liên tịch 20/2000/TTLT-BTM-TCDL hướng dẫn Nghị định 45/2000/NĐ-CP về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài và của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Thương mại và Tổng cục Du lịch ban hành
- 2 Thông tư 90/2002/TT-BTC hướng dẫn về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác tại VN theo chỉ định của thương nhân nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất gia công hàng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 82-CP năm 1994 ban hành Quy chế Đặt và hoạt động của Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam
- 2 Nghị định 45/2000/NĐ-CP quy định về văn phòng đại diện chi nhánh của thương nhân nước ngoài và của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam
- 3 Thông tư liên tịch 20/2000/TTLT-BTM-TCDL hướng dẫn Nghị định 45/2000/NĐ-CP về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài và của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Thương mại và Tổng cục Du lịch ban hành
- 4 Thông tư 90/2002/TT-BTC hướng dẫn về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác tại VN theo chỉ định của thương nhân nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất gia công hàng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành