Ngày 27 tháng 4 năm 2001, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Quyết định số 560/2001/QĐ-NHNN về việc điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia phù hợp với tình hình thực tế.
Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam, bao gồm các ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, công ty tài chính và hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.
Quy định chi tiết về tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi ngoại tệ
- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc được ấn định ở mức 15% trên tổng số dư tiền gửi bằng ngoại tệ phải dự trữ bắt buộc.
- Phạm vi áp dụng đối với tiền gửi bằng ngoại tệ không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng.
- Các đối tượng áp dụng bao gồm: Ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, Ngân hàng hợp tác, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng liên doanh, Công ty tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương và Quỹ tín dụng nhân dân khu vực.
Quy định chi tiết về tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam (VND)
- Mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc 3% trên tổng số dư tiền gửi bằng đồng Việt Nam phải dự trữ bắt buộc: Áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng của các Ngân hàng thương mại Nhà nước (ngoại trừ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam), Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng liên doanh và Công ty tài chính.
- Mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc 2% trên tổng số dư tiền gửi bằng đồng Việt Nam phải dự trữ bắt buộc: Áp dụng riêng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Quyết định này chính thức được áp dụng để tính toán tiền dự trữ bắt buộc bắt đầu từ kỳ duy trì dự trữ bắt buộc của tháng 5 năm 2001.
- Về mặt pháp lý, quyết định này thay thế cho Khoản 1, Điều 1 của Quyết định số 235/1999/QĐ-NHNN1 ngày 05/07/1999, Quyết định số 316/1999/QĐ-NHNN1 ngày 10/09/1999 và Quyết định số 496/2000/QĐ-NHNN1 ngày 01/12/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Trách nhiệm thi hành quyết định thuộc về Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Tổng giám đốc (Giám đốc) của các tổ chức tín dụng có liên quan.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 560/2001/QĐ-NHNN | Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 560/2001/QĐ-NHNN NGÀY 27 THÁNG 4 NĂM 2001 VỀ ĐIỀU CHỈNH TỶ LỆ DỰ TRỮ BẮT BUỘC CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước số 01/1997/QH10 và Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ.
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng như sau:
1. Đối với tiền gửi bằng ngoại tệ không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng của các Ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, Ngân hàng hợp tác, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng liên doanh, Công ty tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương và Quỹ tín dụng nhân dân khu vực là 15% trên tổng số dư tiền gửi bằng ngoại tệ phải dự trữ bắt buộc.
2. Đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng của các Ngân hàng thương mại Nhà nước (không bao gồm Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam), Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng liên doanh và Công ty tài chính là 3% trên tổng số dư tiền gửi bằng đồng Việt Nam phải dự trữ bắt buộc.
3. Đối với tiền gửi bằng dồng Việt Nam không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam là 2% trên tổng số dư tiền gửi bằng đồng Việt Nam phải dự trữ bắt buộc.
Điều 2. Quyết định này được áp dụng để tính tiền dự trữ bắt buộc từ kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 5 năm 2001 và thay thế Khoản 1, Điều 1 Quyết định số 235/1999/QĐ-NHNN1 ngày 5/7/1999, Quyết định số 316/1999/QĐ-NHNN1 ngày 10/9/1999, Quyết định số 496/2000/QĐ-NHNN1 ngày 01/12/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
| Dương Thu Hương (Đã ký) |