Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định số 67/2008/QĐ-BTC về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi

Quyết định số 67/2008/QĐ-BTC được ban hành ngày 05 tháng 08 năm 2008 bởi Bộ Tài chính nhằm điều chỉnh, bổ sung các quy định về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số nhóm mặt hàng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kịp thời điều tiết hoạt động thương mại quốc tế, bảo hộ hợp lý sản xuất trong nước và thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế.

Dưới đây là nội dung chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi của Quyết định này:

- Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số nhóm mặt hàng (Điều 1)

  • Quyết định thực hiện sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số nhóm mặt hàng đã được quy định trước đó tại Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi).
  • Các mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới được áp dụng thống nhất theo Danh mục chi tiết ban hành kèm theo Quyết định số 67/2008/QĐ-BTC này.
  • Việc điều chỉnh thuế suất này nhằm mục đích cân đối cung cầu thị trường, hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất trong nước tiếp cận nguồn nguyên liệu nhập khẩu với chi phí hợp lý, đồng thời điều tiết hoạt động nhập khẩu phù hợp với tình hình kinh tế từng thời kỳ.

- Bãi bỏ mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nhóm mặt hàng 04.04 (Điều 2)

  • Quyết định chính thức bãi bỏ mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng thuộc nhóm 04.04 (bao gồm whey, các sản phẩm có chứa thành phần sữa tự nhiên, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác) quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC.
  • Sự thay đổi này đòi hỏi các doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng thuộc nhóm 04.04 phải cập nhật các hướng dẫn mới nhất về thuế suất áp dụng thay thế để thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính với Nhà nước khi làm thủ tục thông quan.

- Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng (Điều 3)

  • Quyết định số 67/2008/QĐ-BTC có hiệu lực thi hành và bắt đầu áp dụng cho các Tờ khai Hải quan hàng hóa nhập khẩu đăng ký với cơ quan hải quan sau 15 ngày kể từ ngày văn bản được đăng Công báo.
  • Thời điểm tính thuế và áp dụng mức thuế suất mới được căn cứ vào ngày đăng ký tờ khai hải quan của doanh nghiệp, đảm bảo tính minh bạch, thống nhất và đúng quy định của pháp luật về thuế và hải quan.

Tóm lại, Quyết định số 67/2008/QĐ-BTC là một bước điều chỉnh kịp thời của Bộ Tài chính đối với chính sách thuế nhập khẩu ưu đãi, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 67/2008/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 05 tháng 08 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI MỘT SỐ NHÓM MẶT HÀNG TRONG BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi với từng nhóm hàng;
Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 8 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số nhóm mặt hàng quy định tại Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2007 Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (sau đây gọi là Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC) thành các mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Bãi bỏ mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng thuộc nhóm 04.04 quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai Hải quan hàng hóa nhập khẩu đăng ký với cơ quan hải quan sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát NDTC, Tòa án NDTC;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Cục Hải quan tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Website Chính phủ và Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ CST.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

DANH MỤC

SỬA ĐỔI THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU MỘT SỐ MẶT HÀNG TRONG BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI
(Ban hành kèm Quyết định số 67/2008/QĐ-BTC ngày 5/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

04.04

 

 

 

Whey, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất ngọt khác; các sản phẩm có chứa thành phần sữa tự nhiên, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.

 

0404

10

 

 

 - Whey và whey đã cải biến, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất ngọt khác:

 

 

 

 

 

- - Thích hợp dùng làm thức ăn cho người:

 

0404

10

11

00

- - - Whey

2

0404

10

19

00

- - - Loại khác

2

 

 

 

 

- - Thích hợp dùng làm thức ăn cho động vật:

 

0404

10

91

00

- - - Whey

2

0404

10

99

00

- - - Loại khác

2

0404

90

00

00

- Loại khác

2

12.01

 

 

 

Đậu tương, đã hoặc chưa vỡ mảnh.

 

1201

00

10

00

- Phù hợp để làm giống

0

1201

00

90

00

- Loại khác

0

29.22

 

 

 

Hợp chất amino chức oxy.

 

 

 

 

 

- Rượu amino, trừ loại chứa 2 chức oxy trở lên, ete và este của chúng; muối của chúng:

 

2922

11

00

00

- - Monoethanolamin và muối của chúng

3

2922

12

00

00

- - Diethanolamin và muối của chúng

3

2922

13

00

00

- - Triethanolamine và muối của chúng

3

2922

14

00

00

- - Dextropropoxyphen (1NN) và muối của chúng

0

2922

19

 

 

- - Loại khác:

 

2922

19

10

00

- - - Ethambutol và muối của nó, este và các dẫn xuất khác dùng để sản xuất chế phẩm chống lao

0

2922

19

20

00

- - - Rượu n-butyl D-2-Amino (D-2-Amino-n- Butyl-alcohol)

3

2922

19

90

00

- - - Loại khác

3

 

 

 

 

- Amino-naphtol và amino-phenol khác, trừ loại chứa 2 chức oxy trở lên, ete và este của chúng; muối của chúng:

 

2922

21

00

00

- - Axit aminohydroxynaphthalenesulphonic và muối của chúng

3

2922

29

00

00

- - Loại khác

3

 

 

 

 

- Amino aldehyt, amino-xeton và amino-quinon, trừ loại chứa 2 chức oxy trở lên; muối của chúng:

 

2922

31

00

00

- - Amfepramon (INN), methadon (INN) và normethadon (INN); muối của chúng

0

2922

39

00

00

- - Loại khác

3

 

 

 

 

- Axit amino, trừ loại chứa 2 chức oxy trở lên, và este của chúng; muối của chúng:

 

2922

41

00

00

- - Lysin và este của nó; muối của chúng

2

2922

42

 

 

- - Axit glutamic và muối của chúng:

 

2922

42

10

00

- - - Axit glutamic

10

2922

42

20

00

- - - Muối natri của axit glutamic

36

2922

42

90

00

- - - Muối khác

36

2922

43

00

00

- - Axit anthranilic và muối của nó

3

2922

44

00

00

- - Tilidine (INN) và muối của nó

3

2922

49

 

 

- - Loại khác:

 

2922

49

10

00

- - - Axit mefenamic và muối của chúng

0

2922

49

90

00

- - - Loại khác

3

2922

50

 

 

- Phenol rượu amino, phenol axit amino và các hợp chất amino khác có chức oxy:

 

2922

50

10

00

- - p-Aminosalicylic axit và muối, este và các dẫn xuất khác của chúng

0

2922

50

90

00

- - Loại khác

0

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Decision No. 67/2008/QD-BTC of August 5, 2008, amending import duty rates applicable to a number of lines of goods on the preferential import tariff list.

Số hiệu: 67/2008/QD-BTC
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/08/2008
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/09/2008
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Decision No. 67/2008/QD-BTC of August 5, 2008...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký