Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Điều lệ số 709-TTg về việc Tạm thời quản lý ngoại hối do Thủ tướng Chính phủ Phạm Văn Đồng ban hành là một văn bản pháp lý quan trọng trong giai đoạn đầu xây dựng và bảo vệ nền kinh tế nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Văn bản này thiết lập nền móng cho chính sách quản lý ngoại hối chặt chẽ, bảo vệ chủ quyền tiền tệ quốc gia và thúc đẩy hoạt động ngoại thương lành mạnh.

Mục đích ban hành và Định nghĩa ngoại hối

Điều lệ xác định rõ ràng mục tiêu cốt lõi và phạm vi của các phương tiện thanh toán nước ngoài được quản lý:

  • Mục đích tối cao: Bảo vệ chủ quyền tiền tệ của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy giao dịch, buôn bán và hợp tác kinh tế với nước ngoài một cách có tổ chức.
  • Định nghĩa ngoại hối: Bao gồm toàn bộ các loại tiền tệ của nước ngoài và các loại tín phiếu nước ngoài như tiền bằng vàng, bạc, đồng; giấy bạc ngân hàng, ngân phiếu, tín dụng thư, trái phiếu, chứng khoán gửi tiền và các công cụ thanh toán quốc tế khác.

Nguyên tắc độc quyền quản lý của Ngân hàng Quốc gia Việt Nam

Nhà nước thiết lập cơ chế quản lý tập trung, đặt Ngân hàng Quốc gia Việt Nam làm đầu mối duy nhất:

  • Đơn vị duy nhất kinh doanh ngoại hối: Ngân hàng Quốc gia Việt Nam là cơ quan độc quyền thực hiện các hoạt động mua, bán và kinh doanh ngoại hối.
  • Bắt buộc thanh toán qua Ngân hàng: Mọi giao dịch thanh toán về hàng hóa hoặc tiền bạc giữa cá nhân, tổ chức trong nước với cá nhân, tổ chức nước ngoài bắt buộc phải thực hiện thông qua Ngân hàng Quốc gia Việt Nam.
  • Nghĩa vụ khai báo ngoại hối từ nước ngoài: Bất kỳ cá nhân nào nhận được ngoại hối từ nước ngoài gửi về phải trình báo và xuất trình chứng từ cần thiết cho Ngân hàng Quốc gia Việt Nam trong thời hạn tối đa là 7 ngày.

Quy định đối với người nhập cảnh và cư dân có tài sản nước ngoài

Điều lệ phân định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của các đối tượng sở hữu ngoại hối khi cư trú hoặc nhập cảnh vào Việt Nam:

  • Người nhập cảnh mang theo ngoại hối: Tất cả cá nhân từ nước ngoài vào Việt Nam (bao gồm cả công dân Việt Nam) mang theo ngoại hối phải thực hiện đổi sang tiền Việt Nam để tiêu dùng. Trong trường hợp chỉ lưu trú tạm thời, họ có thể gửi số ngoại hối đó tại Ngân hàng ở cửa khẩu và nhận lại khi xuất cảnh.
  • Cư dân có tài sản ở nước ngoài: Công dân Việt Nam và ngoại kiều sinh sống tại Việt Nam có các khoản tiền ở nước ngoài, khi thu hồi về bằng ngoại tệ phải thực hiện đúng các thủ tục do Ngân hàng Quốc gia Việt Nam quy định.

Quản lý ngoại hối trong hoạt động xuất nhập khẩu

Hoạt động thương mại quốc tế được giám sát chặt chẽ nhằm tránh thất thoát ngoại tệ:

  • Cam kết của người xuất khẩu: Người xuất khẩu hàng hóa phải cam kết bán lại toàn bộ số ngoại hối thu được từ hoạt động xuất khẩu cho Ngân hàng Quốc gia Việt Nam.
  • Trách nhiệm của người nhập khẩu: Người mua ngoại hối để nhập khẩu phải đảm bảo nhập khẩu hàng hóa đúng quy cách, số lượng và giá trị tương đương với lượng ngoại hối đã mua. Nếu quá thời hạn cam kết mà không sử dụng hoặc sử dụng không hết, bắt buộc phải bán lại số ngoại hối thừa cho Ngân hàng Quốc gia Việt Nam (trừ trường hợp được xem xét gia hạn vì lý do chính đáng).
  • Thủ tục bắt buộc: Các thương nhân xuất nhập khẩu ngoài việc xin giấy phép của Sở quản lý xuất nhập khẩu còn phải đến Ngân hàng Quốc gia Việt Nam để thực hiện thanh toán ngoại hối kèm chứng từ. Ngay cả phương thức "hàng đổi hàng" cũng phải thông qua sự kiểm soát của Ngân hàng.

Cơ chế tỷ giá, phí dịch vụ và kiểm soát kế hoạch thu chi

Ngân hàng Quốc gia giữ vai trò điều tiết vĩ mô thông qua các công cụ tài chính:

  • Ấn định tỷ giá: Tỷ giá mua và bán ngoại hối do Ngân hàng Quốc gia Việt Nam Trung ương độc quyền ấn định và công bố công khai.
  • Thu phí dịch vụ: Ngân hàng có quyền thu thủ tục phí và hưởng sai lệch giá trong giao dịch mua bán ngoại hối theo tỷ lệ quy định.
  • Giám sát kế hoạch sử dụng: Các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng ngoại hối phải tuân thủ nghiêm ngặt kế hoạch đã thỏa thuận với Ngân hàng, đồng thời có nghĩa vụ xuất trình sổ sách, chứng từ khi được yêu cầu. Ngân hàng Quốc gia chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm soát toàn bộ kế hoạch thu chi ngoại hối của các cơ quan, xí nghiệp.

Các hành vi bị nghiêm cấm, chế tài xử phạt và chế độ khen thưởng

Để đảm bảo tính nghiêm minh, Điều lệ đưa ra các chế tài mạnh mẽ đối với hành vi vi phạm:

  • Hành vi bị cấm: Nghiêm cấm mọi hành vi xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ và lưu hành ngoại hối trái phép trên lãnh thổ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nếu không được sự cho phép của Ngân hàng Quốc gia Việt Nam.
  • Các hình thức xử phạt vi phạm: Tùy theo mức độ nghiêm trọng, người vi phạm sẽ bị áp dụng một hoặc nhiều hình phạt bao gồm: Phạt tiền từ 10% đến 50% giá trị ngoại hối phạm pháp; Tịch thu một phần hoặc toàn bộ ngoại hối vi phạm; Tịch thu tang vật và phạt tiền gấp 1 đến 5 lần trị giá ngoại hối phạm pháp; Đình chỉ giấy phép mua bán ngoại hối; Truy tố trước pháp luật đối với các trường hợp tái phạm nhiều lần hoặc có hành vi phá hoại chính sách tiền tệ.
  • Chính sách khen thưởng: Người có công tố cáo, hỗ trợ cơ quan chức năng phát hiện các vụ việc vi phạm sẽ được thưởng từ 10% đến 30% số tiền phạt và giá trị ngoại hối tịch thu được.

Thẩm quyền xử lý và Hiệu lực thi hành

  • Thẩm quyền xử lý: Ngân hàng Quốc gia Việt Nam chịu trách nhiệm chính trong việc xử lý và phối hợp truy tố các vụ án vi phạm quản lý ngoại hối trước Tòa án, đồng thời ban hành các hướng dẫn chi tiết để thi hành Điều lệ.
  • Hiệu lực pháp lý: Điều lệ có hiệu lực thi hành kể từ ngày công bố. Mọi quy định trước đây trái với Điều lệ này đều bị bãi bỏ.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA 
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 709-TTg

Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 1956 

 

ĐIỀU LỆ

TẠM THỜI QUẢN LÝ NGOẠI HỐI

Điều 1. Điều lệ này ban hành nhằm mục đích bảo vệ chủ quyền tiền tệ của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa và góp phần đẩy mạnh giao dịch, buôn bán với nước ngoài.

Điều 2. Ngân hàng quốc gia Việt Nam là cơ quan duy nhất được phép kinh doanh ngoại hối. Ngoại hối nói trong điều lệ này là tất cả các loại tiền tệ của nước ngoài và các thứ tín phiếu của nước ngoài: tiền bằng vàng, bạc, bằng đồng, v.v…; giấy bạc Ngân hàng, ngân phiếu, tín dụng thư, trái phiếu, chứng khoán gửi tiền, v.v…

Điều 3. Tất cả việc thanh toán về hàng hóa hoặc tiền bạc giữa một cá nhân hoặc một tổ chức trong nước với một cá nhân hoặc một tổ chức nước ngoài đều phải qua Ngân hàng quốc gia Việt Nam.

Điều 4. Người nhận được ngoại hối từ nước ngoài gửi đến, trong thời hạn 7 ngày phải đem trình Ngân hàng quốc gia Việt Nam với những chứng từ cần thiết.

Điều 5. Những người từ nước ngoài vào nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (kể cả người Việt Nam) có mang theo ngoại hối, phải đổi số ngoại hối đó lấy tiền Việt Nam để tiêu dùng; nếu chỉ lưu trú ở Việt Nam một thời gian, thì có thể gửi ngoại hối lại Ngân hàng ở các cửa khẩu; số tiền gửi sẽ được trả lại khi người ấy trở ra.

Điều 6. Những công dân Việt Nam và ngoại kiều làm ăn sinh sống ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà mà có các món tiền ở nước ngoài, khi thu hồi về bằng ngoại tệ thì phải theo thủ tục của Ngân hàng quốc gia Việt Nam.

Điều 7. Những người xuất hàng phải cam kết bán tất cả số ngoại hối do xuất hàng mà có cho Ngân hàng quốc gia Việt Nam; người nhập hàng phải nhập hàng đúng quy cách, số lượng và giá trị tương đương số ngoại hối đã mua của Ngân hàng.

Thời hạn cam kết và thể thức bảo đảm do Ngân hàng quốc gia Việt Nam quy định.

Điều 8. Khi đã quá thời hạn cam kết nhập hàng mà người nhập hàng không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngoại hối đã mua để nhập hàng thì phải bán lại cho Ngân hàng quốc gia Việt Nam. Trường hợp có lý do chính đáng, Ngân hàng quốc gia Việt Nam sẽ xét và có thể gia hạn.

Điều 9. Những người buôn bán xuất nhập khẩu, ngoài giấy phép của Sở quản lý xuất nhập khẩu, còn phải đến Ngân hàng quốc gia Việt Nam thanh toán ngoại hối kèm theo chứng từ cần thiết. Trong trường hợp mua bán dùng “hàng đổi hàng” cũng phải thông qua Ngân hàng quốc gia Việt Nam.

Điều 10. Tỷ giá mua và bán ngoại hối do Ngân hàng quốc gia Việt Nam Trung ương ấn định và công bố.

Điều 11. Ngân hàng quốc gia Việt Nam có quyền thu thủ tục phí và sai giá trong việc mua, bán ngoại hối theo tỷ lệ do Ngân hàng quốc gia Việt Nam quy định.

Điều 12. Những cá nhân hoặc tổ chức được phép sử dụng ngoại hối đều có nhiệm vụ thực hiện đúng kế hoạch sử dụng ngoại hối mà đương sự đã cùng Ngân hàng quốc gia Việt Nam thoả thuận và xuất trình những giấy tờ sổ sách khi Ngân hàng quốc gia Việt Nam cần đến.

Điều 13. Ngân hàng quốc gia Việt Nam có trách nhiệm theo dõi và kiểm soát việc thực hiện kế hoạch thu chi ngoại hối của các cơ quan, xí nghiệp.

Điều 14. Cấm xuất nhập khẩu, tàng trữ và lưu hành trong nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tất cả các thứ ngoại hối, trừ trường hợp được Ngân hàng quốc gia Việt Nam cho phép.

Điều 15. Những người làm trái với điều lệ này, tuỳ theo tội nặng nhẹ sẽ bị xử phạt theo một hay nhiều hình thức phạt dưới đây:

- Phạt tiền từ 10 đến 50% trị giá số ngoại hối phạm pháp.

- Tịch thu từ một phần cho đến toàn bộ số ngoại hối phạm pháp.

- Tịch thu toàn bộ tang vật và phạt tiền bằng từ 1 đến 5 lần trị giá ngoại hối phạm pháp.

- Đình chỉ việc cấp giấy phép mua bán ngoại hối.

- Nếu phạm pháp nhiều lần hoặc việc phạm pháp có tính chất phá hoại chính sách quản lý ngoại hối, thì người phạm pháp có thể bị truy tố trước toà án.

Điều 16. Những người đã tố cáo và giúp đỡ cơ quan có trách nhiệm khám phá được những vụ phạm pháp sẽ được thưởng từ 10 đến 30% số tiền phạt và từ 10 đến 30% trị giá số ngoại hối tịch thu.

Điều 17. Việc xử lý và truy tố trước Tòa án những vụ phạm pháp về quản lý ngoại hối do Ngân hàng quốc gia Việt Nam phụ trách.

Điều 18. Ngân hàng quốc gia Việt Nam có trách nhiệm giải thích và quy định những biện pháp cụ thể để thi hành điều lệ này.

Điều 19. Điều lệ này thi hành kể từ ngày được công bố, các điều khoản của những văn bản ban hành trước đây trái với bản điều lệ này đều bãi bỏ.

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ




Phạm Văn Đồng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Điều lệ số 709-TTg về việc Tạm thời quản lý ngoại hối do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 709-TTg
Loại văn bản: Văn bản khác
Ngày ban hành: 21/03/1956
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Phạm Văn Đồng
Ngày công báo: 10/04/1956
Số công báo: Số 6
Ngày hiệu lực: 10/04/1956
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Điều lệ số 709-TTg về việc Tạm thời quản lý n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký