Được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ 8 ngày 21 tháng 11 năm 2024, Luật Dược sửa đổi 2024 mang lại những thay đổi mang tính bước ngoặt nhằm hoàn thiện thể chế pháp lý về dược, thúc đẩy công nghiệp dược phát triển thành ngành mũi nhọn, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về giá thuốc, đăng ký lưu hành và các phương thức kinh doanh mới.
Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về dược, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến dược, hành nghề dược, kinh doanh dược, đăng ký, xuất khẩu, nhập khẩu và quản lý chất lượng, giá thuốc tại Việt Nam.
- Sửa đổi, bổ sung các khái niệm và thuật ngữ chuyên ngành dược
- Dược liệu được định nghĩa bao gồm cả vị thuốc cổ truyền, là nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc từ thực vật, động vật, khoáng vật, nấm và đạt tiêu chuẩn làm thuốc.
- Thuốc cổ truyền được làm rõ là thuốc có thành phần từ một hoặc nhiều dược liệu được phối ngũ theo lý luận y học cổ truyền hoặc kinh nghiệm dân gian, bào chế theo phương pháp cổ truyền dưới dạng truyền thống hoặc hiện đại.
- Sinh phẩm (thuốc sinh học) được xác định là thuốc sản xuất bằng công nghệ hoặc quá trình sinh học từ chất cao phân tử nguồn gốc sinh học, không bao gồm sinh phẩm chẩn đoán in vitro, kháng sinh và chất sinh học phân tử lượng thấp phân lập tinh khiết.
- Bổ sung các khái niệm pháp lý quan trọng như: Giá bán buôn thuốc dự kiến, Công bố/Công bố lại giá bán buôn thuốc dự kiến, Mặt hàng thuốc tương tự, Chuỗi nhà thuốc, Nguyên liệu làm thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng, và Thuốc công nghệ cao.
- Chính sách của Nhà nước về phát triển công nghiệp dược
- Ưu đãi đặc biệt trong đấu thầu mua thuốc từ nguồn ngân sách nhà nước đối với thuốc nghiên cứu, sản xuất trong nước từ nguyên liệu nội địa, thuốc biệt dược gốc chuyển giao công nghệ tại Việt Nam, thuốc generic đầu tiên và sinh phẩm tương tự đầu tiên sản xuất trong nước.
- Ưu tiên tối đa về trình tự, thủ tục và thời gian cấp giấy đăng ký lưu hành cũng như cấp phép nhập khẩu đối với các loại thuốc mới, thuốc hiếm, vắc xin được WHO tiền thẩm định, thuốc công nghệ cao, và thuốc phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống dịch bệnh thiên tai.
- Áp dụng cơ chế ưu đãi, hỗ trợ từ các Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia cho hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng, chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc mới, vắc xin và sinh phẩm.
- Dự án đầu tư thành lập mới trong phát triển công nghiệp dược có tổng vốn từ 3.000 tỷ đồng trở lên, giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong 03 năm sẽ được hưởng các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt theo Luật Đầu tư.
- Quản lý nghiêm ngặt phương thức kinh doanh dược điện tử (E-commerce)
- Cho phép kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo phương thức thương mại điện tử thông qua sàn giao dịch thương mại điện tử, ứng dụng thương mại điện tử bán hàng và website có chức năng đặt hàng trực tuyến.
- Nghiêm cấm bán lẻ trực tuyến đối với: Thuốc kê đơn (trừ trường hợp cách ly y tế khi có dịch bệnh truyền nhiễm nhóm A), thuốc phải kiểm soát đặc biệt, và thuốc thuộc Danh mục thuốc hạn chế bán lẻ.
- Nghiêm cấm bán buôn trực tuyến đối với các loại thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
- Cơ sở bán lẻ thuốc trực tuyến phải tổ chức tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc trực tuyến cho người mua và chịu trách nhiệm giao thuốc theo đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Khung pháp lý mới cho mô hình Chuỗi nhà thuốc
- Cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc phải có từ 02 nhà thuốc trực thuộc trở lên đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và có hệ thống quản lý chất lượng thống nhất.
- Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của chuỗi nhà thuốc phải có bằng Dược sĩ đại học và có ít nhất 02 năm thực hành chuyên môn phù hợp, chịu trách nhiệm chuyên môn chung cho toàn bộ hoạt động của chuỗi.
- Cho phép luân chuyển thuốc (trừ thuốc pha chế theo đơn) và luân chuyển người chịu trách nhiệm chuyên môn giữa các nhà thuốc trong cùng một chuỗi dưới sự điều phối của người chịu trách nhiệm chuyên môn của chuỗi.
- Nhà thuốc trong chuỗi chỉ được kinh doanh thuốc do chính cơ sở tổ chức chuỗi cung ứng và phải chấm dứt hoạt động nếu cơ sở tổ chức chuỗi chấm dứt hoạt động.
- Quy định đối với cơ sở kinh doanh dược có vốn đầu tư nước ngoài (FIE)
- Cơ sở sản xuất thuốc FIE được quyền bán buôn, giao nhận, vận chuyển thuốc do chính cơ sở sản xuất, đặt gia công hoặc chuyển giao công nghệ tại Việt Nam cho các cơ sở y tế, cơ sở kiểm nghiệm, cơ sở đào tạo và cơ sở kinh doanh dược hợp pháp.
- Cơ sở nhập khẩu thuốc FIE được quyền bán buôn thuốc do mình nhập khẩu cho các cơ sở bán buôn khác; được mua lại thuốc do chính cơ sở chuyển giao công nghệ tại Việt Nam.
- Nghiêm cấm các cơ sở FIE thực hiện các hoạt động liên quan trực tiếp đến phân phối thuốc tại Việt Nam như: Nhận bảo quản thuốc không do mình nhập khẩu/sản xuất; nhận đơn hàng, nhận thanh toán từ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc cá nhân; quyết định chiến lược phân phối, chính sách kinh doanh của cơ sở khác; hỗ trợ tài chính nhằm thao túng thị trường phân phối.
- Cải cách thủ tục đăng ký lưu hành và xuất nhập khẩu thuốc
- Thời hạn cấp, gia hạn giấy đăng ký lưu hành thông thường là không quá 12 tháng. Đối với trường hợp áp dụng hình thức tham chiếu kết quả thẩm định của cơ quan quản lý dược chặt chẽ (SRA), thời gian rút ngắn còn không quá 09 tháng.
- Đặc biệt, thời hạn cấp giấy đăng ký lưu hành chỉ còn không quá 15 ngày đối với thuốc mới phục vụ phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm nhóm A đã công bố dịch, đã được cấp phép khẩn cấp bởi các cơ quan quản lý dược chặt chẽ (SRA) hoặc cơ quan được Bộ Y tế công nhận.
- Thời hạn hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành thông thường là 05 năm; đối với thuốc cần tiếp tục theo dõi an toàn, hiệu quả là 03 năm.
- Miễn nộp hồ sơ lâm sàng đối với thuốc mới (trừ vắc xin) sản xuất trong nước phục vụ phòng chống dịch bệnh nhóm A nếu có cùng hoạt chất, đường dùng, chỉ định với thuốc đã được SRA cấp phép khẩn cấp.
- Cơ chế kiểm nghiệm chất lượng và thu hồi thuốc
- Yêu cầu kiểm nghiệm bắt buộc bởi cơ sở kiểm nghiệm do Nhà nước chỉ định trước khi lưu hành đối với: Vắc xin, sinh phẩm là huyết thanh có chứa kháng thể, và các thuốc khác theo quy định dựa trên đánh giá nguy cơ.
- Miễn kiểm nghiệm đối với vắc xin, sinh phẩm nhập khẩu từ nước có thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về phòng kiểm nghiệm, hoặc thuốc phục vụ nhu cầu cấp bách quốc phòng, an ninh, phòng chống dịch bệnh thiên tai.
- Phân định rõ thẩm quyền thu hồi thuốc: Bộ Y tế quyết định thu hồi bắt buộc trên phạm vi toàn quốc đối với thuốc vi phạm mức độ 1, thuốc vi phạm mức độ 2 hoặc 3 do lỗi của nhà sản xuất/nhập khẩu, hoặc thuốc bị thu hồi tại từ 02 tỉnh thành trở lên. Sở Y tế quyết định thu hồi bắt buộc đối với thuốc vi phạm mức độ 2 hoặc 3 phát hiện trên địa bàn.
- Biện pháp quản lý giá thuốc và sửa đổi Luật Giá
- Áp dụng biện pháp công bố, công bố lại giá bán buôn thuốc dự kiến đối với thuốc kê đơn. Các cơ sở kinh doanh không được bán buôn cao hơn mức giá dự kiến đã công bố này.
- Bộ Y tế có quyền kiến nghị về mức giá bán buôn thuốc dự kiến nếu phát hiện giá công bố cao hơn mặt hàng tương tự mà không có giải trình phù hợp, hoặc mức chênh lệch so với giá trúng thầu vượt quá giới hạn quy định.
- Sửa đổi, bổ sung mục 9 Phụ lục số 01 của Luật Giá số 16/2023/QH15: Đưa "Thuốc thuộc Danh mục thuốc thiết yếu" vào Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Luật Dược sửa đổi 2024 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
- Riêng các quy định về quyền bán buôn thuốc của cơ sở sản xuất, nhập khẩu (điểm a khoản 19, điểm b khoản 20, điểm a khoản 21 Điều 1) và quy định về gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc (khoản 30 Điều 1) có hiệu lực sớm hơn từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
- Hồ sơ đăng ký lưu hành, hồ sơ thông tin thuốc nộp trước ngày 01/7/2025 chưa giải quyết xong thì tiếp tục thực hiện theo Luật Dược 2016, trừ trường hợp cơ sở có đề nghị áp dụng theo quy định mới của Luật này.
- Giá thuốc đã kê khai, kê khai lại trước đó được tiếp tục sử dụng và được coi là giá bán buôn thuốc dự kiến công bố, công bố lại theo quy định mới.
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /2022/QH15 | Hà Nội, ngày tháng năm 2022 |
| DỰ THẢO |
|
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT DƯỢC
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dược.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dược
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 17, 18, 19, 37 và bổ sung khoản 44 vào Điều 2 như sau:
“17. Thuốc gây nghiện là thuốc có chứa dược chất kích thích hoặc ức chế thần kinh dễ gây ra tình trạng nghiện đối với người sử dụng thuộc Danh mục dược chất gây nghiện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, trừ thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện quy định tai Khoản 20 Điều này.”
“18. Thuốc hướng thần là thuốc có chứa dược chất kích thích hoặc ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện đối với người sử dụng thuộc Danh Mục dược chất hướng thần do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, trừ thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần quy định tai Khoản 21 Điều này.
“19. Thuốc tiền chất là thuốc có chứa tiền chất thuộc Danh Mục tiền chất dùng làm thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, trừ thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất tiền chất quy định tai Khoản 22 Điều này.”
“37. Thực hành tốt là bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn về sản xuất, bảo quản, kiểm nghiệm, lưu thông thuốc, kê đơn thuốc, thử thuốc trên lâm sàng, nuôi trồng, thu hái dược liệu và các bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn khác do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hoặc công bố chấp nhận áp dụng”
“44. Bán thành phẩm là sản phẩm đã qua một, một số hoặc tất cả các công đoạn chế biến, sản xuất, trừ công đoạn đóng gói cuối cùng”
2. Bổ sung khoản 17 vào Điều 6 như sau:
“17. Cung cấp không trung thực các thông tin trong hồ sơ đăng ký, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, điểm a, b khoản 2, khoản 3, khoản 7 và bổ sung khoản 8, 9 vào Điều 56 như sau:
“1. Bộ Y tế chịu trách nhiệm thẩm định nội dung trong hồ sơ, tài liệu mà không chịu trách nhiệm về tính trung thực, hợp pháp của tài liệu do cơ sở cung cấp. Bộ trưởng Bộ Y tế chịu trách nhiệm:
a) Cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc trên cơ sở thẩm định, tư vấn của Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc hoặc trên cơ sở thẩm định, đề nghị của Sở Y tế đối với thuốc dùng ngoài quy định tại điểm d Khoản 7 Điều 56 Luật này;
b) Phê duyệt thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trừ trường hợp không phải phê duyệt theo quy định tại khoản 7 Điều này trừ trường quy định tại điểm b khoản này;
c) Công bố thuốc, nguyên liệu làm thuốc được hoặc không được gia hạn giấy đăng ký lưu hành trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về dược.”
“2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc bao gồm:
“a) Hồ sơ hành chính bao gồm đơn đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập văn phòng đại diện còn thời hạn hiệu lực đối với cơ sở kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc của nước ngoài hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược còn thời hạn hiệu lực đối với cơ sở kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc của Việt Nam;bản gốc hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận sản phẩm dược phẩm đối với thuốc nhập khẩu còn thời hạn hiệu lực; mẫu nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; thông tin về thuốc và các tài liệu khác về kinh doanh và lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Trường hợp để đáp ứng nhu cầu cấp bách cho quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, giấy chứng nhận sản phẩm dược phẩm có thể được thay thế bằng giấy tờ pháp lý chứng minh thuốc được cấp phép lưu hành hợp pháp.”
b) Hồ sơ kỹ thuật chứng minh thuốc, nguyên liệu làm thuốc đáp ứng các yêu cầu quy định tại Khoản 4 Điều 54 của Luật này; đối với thuốc mới, sinh phẩm tham chiếu, vắc xin, thuốc dược liệu có chỉ định đối với các bệnh thuộc danh Mục do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành phải có thêm hồ sơ lâm sàng chứng minh đạt an toàn, hiệu quả; đối với sinh phẩm tương tự phải có thêm hồ sơ chứng minh tương tự về chất lượng, an toàn, hiệu quả so với một sinh phẩm tham chiếu; đối với thuốc có yêu cầu thử tương đương sinh học phải có thêm báo cáo số liệu nghiên cứu tương đương sinh học của thuốc;
Đối với thuốc mới sản xuất trong nước đáp ứng nhu cầu cấp bách cho quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa có cùng hoạt chất, dạng bào chế, đường dùng với thuốc đã được cấp phép lưu hành một trong các cơ quan quản lý thuộc danh sách SRA, khi nộp hồ sơ đề nghị đăng ký lưu hành cho phép được miễn nộp dữ liệu thử nghiệm lâm sàng.”
“3. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc bao gồm đơn đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc bao gồm các thông tin tối thiểu sau: thông tin về giấy chứng nhận GMP của cơ sở sản xuất, giấy tờ pháp lý của cơ sở đăng ký, thông tin về thuốc còn lưu hành ở nước sở tại, cam kết về việc thực hiện trách nhiệm theo dõi về chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 77 Luật này và không thuộc một trong các trường hợp phải thu hồi giấy đăng ký lưu hành tại khoản 1 Điều 58 Luật này.”
“7. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết:
a) Hồ sơ, thủ tục cấp, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
b) Quy định chi tiết mẫu đơn đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; tài liệu, hồ sơ phải lưu tại cơ sở đăng ký; việc công bố thuốc, nguyên liệu làm thuốc được hoặc không được gia hạn giấy đăng ký lưu hành;
c) Quy định chi tiết điểm b khoản 1 Điều này, các trường hợp thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc được thực hiện ngay mà không cần phê duyệt; các trường hợp phê duyệt không cần ý kiến thẩm định, tư vấn của Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; các trường hợp phê duyệt phải có ý kiến thẩm định, tư vấn của Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
d) Quy định danh mục thuốc dùng ngoài nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Sở Y tế.”
“8. Phí gia hạn giấy đăng ký lưu hành: chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí này do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.”
“9. Đối với thuốc mới sử dụng cho công tác phòng, chống dich sản xuất tại nước ngoài đã được cơ quan quản lý thuộc danh sách Cơ quan quản quản lý dược chặt chẽ do Tổ chức Y tế thế giới phân loại (SRA) cấp phép lưu hành, khi đăng ký lưu hành tại Việt Nam cho phép cấp giấy đăng ký lưu hành trên cơ sở thừa nhận kết quả cấp phép lưu hành của cơ quan quản lý thuộc danh sách SRA mà không phải đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất thuốc đối với cơ sở sản xuất và không phải thẩm định hồ sơ kỹ thuật (chất lượng, tiền lâm sàng, lâm sàng) trong hồ sơ đăng ký thuốc.”
4. Bổ sung điểm d vào Khoản 2 Điều 57 như sau:
“d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp, trung thực của các hồ sơ, tài liệu cung cấp.”
5. Bổ sung điểm h vào khoản 1 Điều 58 như sau:
“h) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc gia hạn giấy đăng ký lưu hành dựa trên hồ sơ vi phạm khoản 17 Điều 6 Luật này hoặc không nộp hồ sơ gia hạn theo quy định”
6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3, khoản 4, điểm a khoản 7 và Bổ sung khoản 8 vào Điều 60 như sau:
“3. Nguyên liệu làm thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam được cấp phép nhập khẩu và chỉ được nhập khẩu không quá số lượng ghi trong giấy phép nhập khẩu trong trường hợp sau đây:
b) Để sản xuất thuốc xuất khẩu, bán thành phẩm thuốc xuất khẩu, thuốc phục vụ yêu cầu quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa.”
“4. Vắc xin, thuốc phải kiểm soát đặc biệt, trừ thuốc độc có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam và nguyên liệu độc làm thuốc sử dụng để sản xuất thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam, phải thực hiện việc cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu và chỉ được xuất khẩu, nhập khẩu không quá số lượng được ghi trong giấy phép”
“7. Chính phủ quy định chi tiết các nội dung sau đây:
a) Tiêu chí, hồ sơ, thủ tục, thời gian cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu đối với thuốc quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và danh Mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc cấm nhập khẩu, cấm sản xuất;”
“8. Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, quyết định việc sử dụng dược chất đã được cấp phép nhập khẩu cho mục đích khác để sản xuất thuốc phòng, điều trị dịch bệnh.”
7. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 64 như sau:
“4. Sở Y tế có các trách nhiệm sau đây:
a) Căn cứ vào mức độ vi phạm về chất lượng, an toàn, hiệu quả, quyết định việc thu hồi, xử lý thuốc thu hồi trên địa bàn;
b) Kiểm tra, giám sát việc tổ chức và thực hiện thu hồi thuốc, nguyên liệu làm thuốc; xử lý cơ sở vi phạm theo quy định của pháp luật;”
8. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 65 như sau:
“1. Bộ Y tế ra quyết định thu hồi thuốc trong trường hợp thuốc bị thu hồi bắt buộc và trường hợp thu hồi tự nguyện khi thuốc vi phạm ở mức độ 1, mức độ 2. Sở Y tế ra quyết định thu hồi thuốc trong trường hợp thuốc vi phạm chất lượng mức độ 3 phát hiện trên địa bàn. Thời gian ra quyết định thu hồi thuốc không quá 24 giờ kể từ khi có kết luận thuốc thuộc trường hợp phải thu hồi và mức độ vi phạm của thuốc hoặc có kết luận về việc thu hồi thuốc tự nguyện không phù hợp với mức độ vi phạm của thuốc.”
9. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 76 như sau:
“3. Chính phủ quy định chi tiết căn cứ xây dựng nội dung thông tin thuốc.”
10. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 78 như sau:
“3. Chính phủ quy định chi tiết cách ghi, yêu cầu đối với nội dung thông tin thuốc.”
11. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, 3 và bổ sung Khoản 4 vào Điều 79 như sau:
“1. Việc quảng cáo thuốc thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo có liên quan”.
“3. Chính phủ quy định chi tiết cách ghi, yêu cầu đối với nội dung quảng cáo thuốc.”
“4.Tổ chức, cá nhân thực hiện quảng cáo thuốc phải chịu trách nhiệm về những thông tin do mình cung cấp.”
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 87 như sau:
“1. Thử thuốc trên lâm sàng giai đoạn 1, 2 và 3 được thực hiện trước khi đăng ký lưu hành thuốc. Trường hợp để đáp ứng nhu cầu cấp bách về quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, thuốc sản xuất trong nước đang thực hiện thử lâm sàng nhưng có kết quả đánh giá giữa kỳ giai đoạn 3 về tính an toàn và hiệu quả điều trị của thuốc hoặc hiệu quả bảo vệ của vắc xin dựa trên dữ liệu về tính sinh miễn dịch của vắc xin; có ý kiến chấp thuận của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp quốc gia và ý kiến tư vấn chấp thuận của Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc, Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định cấp giấy đăng ký lưu hành đối với từng thuốc cụ thể và thuốc phải được tiếp tục theo dõi về tính an toàn, hiệu quả, kiểm soát về đối tượng, số lượng, phạm vi sử dụng sau khi cấp giấy đăng ký lưu hành.”
13. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 96 như sau:
“2. Thuốc generic phải thử tương đương sinh học theo lộ trình, danh mục dược chất, dạng bào chế phải thử tương đương sinh học, các trường hợp miễn thử tương đương sinh học theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.”
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 và bổ sung khoản 6 vào Điều 103 như sau:
“5. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
6. Trường hợp cần đáp ứng nhu cầu cấp bách về quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả, thiên tai, thảm hoạ, Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc chấp nhận hoặc miễn giấy tờ chứng minh thuốc đáp ứng yêu cầu quy định tại Khoản 3 Điều này đối với từng thuốc cụ thể.”
15. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 107 như sau:
“3. Kê khai giá thuốc trước khi lưu hành trên thị trường và kê khai lại khi thay đổi giá thuốc đã kê khai.
Đối với vắc xin lưu hành không vì mục đích thương mại để phục vụ nhu cầu cấp bách cho quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa và nhà sản xuất, cung ứng vắc xin yêu cầu bảo mật thông tin về giá, Chính phủ quyết định miễn kê khai giá”.
Nội dung kê khai giá thuốc bao gồm:
a) Tên thuốc
b) Hoạt chất
c) Nồng độ/Hàm lượng
d) Dạng bào chế
đ) Quy cách đóng gói
g) Số giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu;
h) Cơ sở sản xuất;
i) Nước sản xuất;
k) Đơn vị tính (theo đơn vị đóng gói nhỏ nhất);
l) Giá vốn nhập khẩu đối thuốc nước ngoài (giá CIF) hoặc Giá thành đối với thuốc sản xuất trong nước (theo đơn vị đóng gói nhỏ nhất);
m) Lợi nhuận dự kiến;
n) Giá thuốc kê khai;
o) Ngày kê khai;
p) Cơ sở kê khai”
16. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 107 như sau:
“3a. Việc rà soát giá thuốc do cơ sở kinh doanh thuốc kê khai, kê khai lại đảm bảo theo nguyên tắc: Phù hợp với mặt bằng giá thuốc trên thị trường trong nước của các thuốc tương tự cùng nhóm tiêu chí kỹ thuật hoặc giá thuốc tại các nước khác trong trường hợp chưa có thuốc tương tự trên thị trường trong nước và không được cao hơn giá kê khai của thuốc có nhóm tiêu chuẩn kỹ thuật cao hơn và không cao hơn giá kê khai thuốc biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu.”
17. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 107 như sau:
“5. Thực hiện các biện pháp bình ổn giá thuốc theo quy định của Luật giá đối với thuốc thuộc Danh Mục thuốc thiết yếu, thuốc phục vụ nhu cầu cấp bách cho quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa khi có biến động bất thường về giá hoặc mặt bằng giá biến động ảnh hưởng đến sự ổn định kinh tế - xã hội.”
18. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 112 như sau:
“3. Tổ chức tiếp nhận và rà soát giá thuốc sản xuất trong nước do cơ sở sản xuất thuốc hoặc cơ sở đặt gia công thuốc trên địa bàn kê khai lại và báo cáo Bộ Y tế để công bố trên cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế.”
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2022
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
- 1 Công văn 4338/QLD-PCD năm 2018 về thi hành Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Cục Quản lý dược ban hành
- 2 Công văn 9296/QLD-ĐK năm 2021 vướng mắc khi thực hiện Luật Dược 2016 do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3 Công văn 11968/QLD-KD năm 2022 về báo cáo thực trạng để xây dựng Luật sửa đổi của Luật Dược do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Nghị định 88/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dược và Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Y tế
- 5 Thông báo 66/TB-VPCP năm 2024 Kết luận của Thường trực Chính phủ về các Đề nghị xây dựng Luật: Hàng không dân dụng Việt Nam (sửa đổi), Đường sắt (sửa đổi), Công nghiệp công nghệ số; các Dự án: Luật sửa đổi, bổ sung Luật Dược, Luật Địa chất và khoáng sản do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6 Thông tư 27/2024/TT-BYT sửa đổi Thông tư 20/2017/TT-BYT hướng dẫn Luật Dược và Nghị định 54/2017/NĐ-CP về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1 Công văn 4338/QLD-PCD năm 2018 về thi hành Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Cục Quản lý dược ban hành
- 2 Thông tư 07/2018/TT-BYT hướng dẫn về kinh doanh dược của Luật dược và Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Bộ Y tế ban hành
- 3 Công văn 9296/QLD-ĐK năm 2021 vướng mắc khi thực hiện Luật Dược 2016 do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 11968/QLD-KD năm 2022 về báo cáo thực trạng để xây dựng Luật sửa đổi của Luật Dược do Cục Quản lý Dược ban hành