Tóm tắt Dự thảo Thông tư về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hệ thống hóa, cập nhật và điều chỉnh các mức thuế suất xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi áp dụng cho các nhóm hàng hóa, đồng thời bãi bỏ nhiều văn bản cũ để đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật thuế quan.
- Ban hành Biểu thuế xuất khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Điều 1)
Dự thảo Thông tư quy định việc ban hành kèm theo hai biểu thuế chính áp dụng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu:
- Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định chi tiết tại Phụ lục I.
- Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định chi tiết tại Phụ lục II.
- Quy định chi tiết về Biểu thuế xuất khẩu (Điều 2)
Biểu thuế xuất khẩu được xây dựng dựa trên danh mục mặt hàng chịu thuế với các quy tắc áp dụng cụ thể:
- Cấu trúc biểu thuế: Phụ lục I bao gồm mô tả hàng hóa, mã hàng hóa cấp độ 08 chữ số và mức thuế suất thuế xuất khẩu tương ứng cho từng mặt hàng chịu thuế.
- Nguyên tắc áp dụng đối với mặt hàng không có tên cụ thể: Trường hợp mặt hàng xuất khẩu không được định danh cụ thể trong Biểu thuế xuất khẩu, người khai hải quan vẫn phải thực hiện kê khai mã hàng 08 chữ số tương ứng của mặt hàng đó theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Mục I Phụ lục II) và áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu là 0%.
- Hàng hóa sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu: Thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng được sản xuất, chế biến từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu sẽ được thực hiện theo các quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát và quản lý thuế tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng thuế suất 5% đối với than gỗ rừng trồng (mã hàng 4402.90.90): Mặt hàng này muốn áp dụng mức thuế suất xuất khẩu 5% phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí kỹ thuật bao gồm: độ cứng rắn chắc; hàm lượng tro không quá 3%; hàm lượng carbon cố định (C) từ 70% trở lên (yêu cầu không mùi, không khói khi tiếp lửa); nhiệt lượng tối thiểu 7000 Kcal/kg; hàm lượng lưu huỳnh không quá 0,2% và độ bốc từ 4% trở lên.
- Quy định chi tiết về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Điều 3)
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi tại Phụ lục II được chia thành hai mục lớn với các quy định phân loại chặt chẽ:
- Mục I (97 Chương): Quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng đối với 97 chương theo danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam. Nội dung bao gồm tên các Phần, Chương, Chú giải phần, Chú giải chương, mô tả hàng hóa, mã hàng 08 chữ số và mức thuế suất ưu đãi cụ thể.
- Mục II (Chương 98 - Thuế suất ưu đãi riêng): Quy định mã hàng và mức thuế suất ưu đãi riêng đối với một số nhóm mặt hàng đặc thù.
- Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho các mặt hàng có tên tại khoản 1 phần I mục II phụ lục II. Các mặt hàng như linh kiện ô tô dạng CKD; chất xử lý bề mặt dùng cho sản xuất vải tráng/giả da (nhóm 98.06); giấy kraft làm bao xi măng đã tẩy trắng (nhóm 98.07); thép hợp kim chứa Bo (nhóm 98.11); kem bảo vệ da và gel giảm sẹo (nhóm 98.25); vải mành nylon (nhóm 98.26); dây đồng kích thước mặt cắt ngang từ 6mm đến dưới 8mm (nhóm 98.30) chỉ được hưởng thuế suất ưu đãi riêng nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.
- Quyền lựa chọn thuế suất: Nếu hàng hóa thuộc Chương 98 đủ điều kiện hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt (theo các hiệp định thương mại tự do - FTA), doanh nghiệp được quyền lựa chọn áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt hoặc mức thuế suất ưu đãi riêng quy định tại Chương 98 của Thông tư này.
- Thủ tục khai báo hải quan: Người khai hải quan phải kê khai mã hàng theo cột “Mã hàng tương ứng tại Mục I Phụ lục II” và ghi chú mã hàng Chương 98 ngay bên cạnh (Ví dụ: Giấy kraft dùng làm bao xi măng đã tẩy trắng khai mã 4804.29.00 (9807.00.00), thuế suất 3%).
- Nguyên tắc điều chỉnh thuế suất đối với máy gia công cơ khí trong nước chưa sản xuất được (Điều 4)
Nhằm khuyến khích phát triển ngành cơ khí chế tạo, dự thảo đưa ra nguyên tắc ưu đãi đặc biệt:
- Các mặt hàng máy gia công cơ khí thuộc nhóm từ 84.54 đến 84.63 nếu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được và đang có mức thuế suất ưu đãi lớn hơn 0% thì sẽ được điều chỉnh áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi bằng 0%.
- Việc xác định danh mục mặt hàng trong nước đã sản xuất được sẽ căn cứ theo các quy định hiện hành của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Công Thương.
- Thuế nhập khẩu ưu đãi đối với ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu (Điều 5)
Dự thảo quy định chi tiết phương pháp tính và mức thuế suất đối với mặt hàng ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu:
- Xe chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (nhóm 87.02 và 87.03): Áp dụng mức thuế nhập khẩu theo quy định tại Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg, Quyết định số 24/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn, điều chỉnh liên quan của Bộ Tài chính.
- Xe chở người từ 16 chỗ ngồi trở lên (nhóm 87.02) và xe tải dưới 5 tấn (nhóm 87.04): Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 150%. Quy định này loại trừ một số dòng xe chuyên dụng như xe đông lạnh, xe thu gom phế thải có bộ phận nén, xe xi téc, xe bọc thép chở hàng giá trị, xe chở xi măng kiểu bồn và xe chở bùn có thùng rời nâng hạ được.
- Các loại xe ô tô khác thuộc nhóm 87.02, 87.03, 87.04: Áp dụng mức thuế suất bằng 1,5 lần so với mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của xe ô tô mới cùng chủng loại quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
- Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành (Điều 6)
Quy định về thời gian áp dụng, nguyên tắc chuyển tiếp văn bản và danh mục các văn bản bị bãi bỏ:
- Hiệu lực thi hành: Thông tư dự kiến có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản dẫn chiếu: Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mới nhất.
- Bãi bỏ các văn bản cũ: Thông tư này bãi bỏ hoàn toàn hoặc một phần 13 Thông tư trước đây của Bộ Tài chính liên quan đến thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng như sắn (Thông tư 17/2014/TT-BTC, 63/2015/TT-BTC), bột cacbonat canxi (Thông tư 30/2014/TT-BTC), cao su (Thông tư 111/2014/TT-BTC), khung gầm xe tải (Thông tư 122/2014/TT-BTC), phân bón (Thông tư 131/2014/TT-BTC), máy công cụ (Thông tư 139/2014/TT-BTC), cam kết WTO năm 2015 (Thông tư 173/2014/TT-BTC), Chương 98 cũ (Thông tư 186/2014/TT-BTC), vàng trang sức (Thông tư 36/2015/TT-BTC), xăng dầu (Thông tư 78/2015/TT-BTC), và linh kiện công nghệ thông tin trọng điểm (Thông tư 101/2015/TT-BTC). Đồng thời bãi bỏ các quy định khác của Bộ Tài chính về thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi trái với quy định tại Thông tư này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /2016/TT-BTC | Hà Nội, ngày tháng năm 2016 |
| DỰ THẢO |
|
BAN HÀNH BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU, BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI THEO DANH MỤC MẶT HÀNG CHỊU THUẾ
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;
Căn cứ Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007;
Căn cứ Nghị quyết số 830/2009/UBTV12 ngày 17/10/2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 và Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008;
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế.
Ban hành kèm theo Thông tư này:
1. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục I.
2. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục II.
Điều 2. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế
1. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục I gồm mô tả hàng hoá và mã hàng (08 chữ số), mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho từng mặt hàng chịu thuế xuất khẩu.
2. Trường hợp mặt hàng xuất khẩu không được quy định cụ thể tên trong Biểu thuế xuất khẩu thì khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan vẫn phải kê khai mã hàng của mặt hàng xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của mặt hàng đó trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và ghi mức thuế suất thuế xuất khẩu là 0% (không phần trăm).
3. Thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng xuất khẩu được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 114, khoản 2, khoản 3 Điều 128 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Mặt hàng than gỗ rừng trồng thuộc mã hàng 4402.90.90 được áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu 5% quy định tại Danh mục Biểu thuế xuất khẩu phải đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật như sau:
| Tiêu chí | Yêu cầu |
|
|
|
| Hàm lượng tro | ≤ 3% |
| Hàm lượng carbon cố định (C)-là carbon nguyên tố, không mùi, không khói khi tiếp lửa. | ≥ 70% |
| Nhiệt lượng | ≥ 7000Kcal/kg |
| Hàm lượng lưu huỳnh | ≤ 0,2% |
|
|
|
Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục II bao gồm:
1. Mục I: Quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng đối với 97 chương theo danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam. Nội dung gồm tên các Phần, Chương, Chú giải phần, chú giải chương; Danh mục biểu thuế được chi tiết mô tả hàng hoá (tên nhóm mặt hàng và tên mặt hàng), mã hàng (08 chữ số), mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho mặt hàng chịu thuế.
2. Mục II: Chương 98 - Quy định mã hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với một số nhóm mặt hàng, mặt hàng.
2.1. Chú giải và điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng tại Chương 98.
a) Chú giải chương: Các mặt hàng có tên nêu tại khoản 1 phần I mục II phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng tại Chương 98.
b) Chú giải nhóm:
- Việc phân loại mã hàng hoá và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với mặt hàng CKD của ô tô được thực hiện theo quy định tại khoản 2.1 phần I mục II phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
- Các mặt hàng: Chất xử lý bề mặt dùng cho sản xuất vải tráng, vải giả da thuộc nhóm 98.06; giấy kfraf dùng làm bao xi măng đã tẩy trắng thuộc nhóm 98.07; thép hợp kim có chứa nguyên tố Bo thuộc nhóm 98.11; kem hỗ trợ chức năng bảo vệ da, gel làm giảm sẹo thuộc nhóm 98.25; vải mành nylong 1680/D/2 và 1890 D/2 thuộc nhóm 98.26 và dây đồng có kích thước mặt cắt ngang tối đa trên 6 mm nhưng không quá 8 mm thuộc nhóm 98.30 được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng tại Chương 98 nếu đáp ứng các tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật quy định cụ thể tại khoản 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6 và 2.7 phần I mục II phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Cách thức phân loại, điều kiện để được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng ghi tại Chương 98, báo cáo kiểm tra việc sử dụng hàng hóa được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng tại Chương 98: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 phần I mục II phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2.2. Danh mục nhóm mặt hàng, mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng gồm: Mã hàng của nhóm mặt hàng, mặt hàng thuộc Chương 98; mô tả hàng hoá (tên nhóm mặt hàng, mặt hàng); mã hàng tương ứng của nhóm hàng, mặt hàng đó tại mục I phụ lục II (97 chương theo danh mục Biểu thuế nhập khẩu Việt Nam) và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng riêng tại Chương 98 thực hiện theo quy định cụ thể tại phần II mục II phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2.3. Các nhóm mặt hàng, mặt hàng có tên và được thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng quy định tại Chương 98 nếu đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định hiện hành thì được lựa chọn áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại các Thông tư ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt hoặc thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng quy định tại Chương 98 của Thông tư này.
2.4. Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải kê khai mã hàng theo cột “Mã hàng tương ứng tại Mục I Phụ lục II” nêu tại Chương 98 và ghi chú mã hàng Chương 98 vào bên cạnh.
Ví dụ: Mặt hàng giấy kraft dùng làm bao xi măng, đã tẩy trắng khi nhập khẩu, người khai hải quan kê khai mã hàng là 4804.29.00 (9807.00.00), thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 3%.
Trường hợp các mặt hàng máy gia công cơ khí thuộc nhóm 84.54 đến nhóm 84.63 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư này thuộc loại trong nước chưa sản xuất được có mức thuế suất lớn hơn 0% thì được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi bằng 0%. Danh mục mặt hàng trong nước đã sản xuất được căn cứ theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương.
Điều 5. Thuế nhập khẩu ưu đãi đối với ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu
Thuế nhập khẩu ưu đãi đối với ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu được quy định như sau:
1. Xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) thuộc nhóm 87.02 và 87.03 áp dụng mức thuế nhập khẩu theo quy định tại Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mức thuế nhập khẩu xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi chở xuống đã qua sử dụng, Quyết định số 24/2013/QĐ-TTg ngày 03/5/2013 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29/6/2011 và các văn bản hướng dẫn, điều chỉnh mức thuế nhập khẩu của Bộ Tài chính.
2. Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xe ô tô chở người từ 16 chỗ ngồi trở lên (kể cả lái xe) thuộc nhóm 87.02 và xe vận tải hàng hoá có tổng trọng lượng có tải không quá 5 tấn thuộc nhóm 87.04 (trừ xe đông lạnh, xe thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải, xe xi téc, xe bọc thép để chở hàng hóa có giá trị; xe chở xi măng kiểu bồn và xe chở bùn có thùng rời nâng hạ được) là 150%.
3. Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các loại xe ô tô khác thuộc các nhóm 87.02, 87.03, 87.04 bằng 1,5 lần so với mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của xe ô tô mới cùng chủng loại thuộc các nhóm 87.02, 87.03, 87.04 quy định tại mục I phụ lục II - Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
2. Thông tư này bãi bỏ:
a) Thông tư số 17/2014/TT-BTC ngày 14/2/2014 sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng sắn thuộc nhóm 07.14 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính: giảm thuế nhập khẩu mặt hàng sắn thuộc nhóm 07.14 từ 10% xuống 3%.
b) Thông tư số 30/2014/TT-BTC ngày 7/3/2014 về việc sửa đổi, bổ sung mức thuế suất thuế xuất khẩu và mã hàng đối với mặt hàng bột cacbonat canxi tại Biểu thuế xuất khẩu.
c) Thông tư số 111/2014/TT-BTC ngày 18/8/2014 sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng cao su thuộc nhóm 40.01, 40.02, 40.05 quy định tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013: Giảm thuế xuất khẩu đối với một số mặt hàng cao su từ 1% xuống 0%.
d) Thông tư 122/2014/TT-BTC ngày 27/8/2014 sửa đổi, bổ sung danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với mặt hàng khung gầm đã gắn động cơ, có buồng lái, có tổng trọng lượng có tải trên 20 tấn nhưng không quá 45 tấn quy định tại Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
e) Thông tư số 131/2014/TT-BTC ngày 10/9/2014 sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng phân bón thuộc nhóm 31.02 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013.
g) Thông tư số 139/2014/TT-BTC ngày 23/9/2014 sửa đổi mức thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 84.58 và 84.59 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013.
h) Thông tư số 173/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để thực hiện cam kết WTO năm 2015.
i) Thông tư số 186/2014/TT-BTC ngày 8/12/2014 sửa đổi, bổ sung Chương 98 quy định mã hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với một số nhóm mặt hàng của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính.
k) Thông tư số 36 /2015/TT-BTC ngày 23/3/2015 sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng vàng trang sức, kỹ nghệ và các sản phẩm khác bằng vàng thuộc các nhóm 7113, 71.14, 71.15 tại Biểu thuế xuất khẩu.
l) Thông tư số 63/2015/TT-BTC ngày 6/5/2015 sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng sắn thuộc nhóm 07.14 tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
m) Thông tư số 78/2015/TT-BTC ngày 20/5/2015 sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
n) Thông tư số 101/2015/TT-BTC ngày 29/6/2015 bổ sung danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện và bộ phận phụ trợ để sản xuất các sản phẩm công nghệ thông tin (CNTT) trọng điểm thuộc Chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
o) Các quy định khác của Bộ Tài chính về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi trái với quy định tại Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, các văn bản liên quan được dẫn chiếu tại Thông tư này mà được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
(Ghi chú: Những nội dung in nghiêng là những nội dung cập nhật mới so với Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế).
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Quyết định 36/2011/QĐ-TTg về mức thuế nhập khẩu xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 24/2013/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 36/2011/QĐ-TTg về mức thuế nhập khẩu xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 139/2014/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng thuộc nhóm 84.58 và 84.59 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi kèm theo Thông tư 164/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 2 Nghị quyết số 71/2006/NQ-QH11 về việc phê chuẩn nghị định thư gia nhập hiệp định thành lập tổ chức thương mại thế giới (WTO) của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (bổ sung phụ lục) do Quốc Hội ban hành
- 3 Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 về việc Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành để sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng
- 4 Nghị quyết 295/2007/NQ-UBTVQH12 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng
- 5 Nghị quyết 830/2009/UBTVQH12 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành để sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng và Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12
- 6 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 7 Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 1 Quyết định 788/QĐ-BTC năm 2015 công bố thủ tục hành chính mới về xuất khẩu vàng trang sức, kỹ nghệ và sản phẩm khác bằng vàng thuộc nhóm 71.13, 71.14, 71.15 tại Biểu thuế xuất khẩu trong lĩnh vực thuế quan thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
- 2 Thông tư 63/2015/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng sắn thuộc nhóm 07.14 tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 141/2015/TT-BTC dừng thực hiện Thông tư 63/2015/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng sắn thuộc nhóm 07.14 tại Biểu thuế xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 182/2015/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 2 Nghị quyết số 71/2006/NQ-QH11 về việc phê chuẩn nghị định thư gia nhập hiệp định thành lập tổ chức thương mại thế giới (WTO) của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (bổ sung phụ lục) do Quốc Hội ban hành
- 3 Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 về việc Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành để sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng
- 4 Nghị quyết 295/2007/NQ-UBTVQH12 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng
- 5 Nghị quyết 830/2009/UBTVQH12 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành để sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng và Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12
- 6 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 7 Quyết định 36/2011/QĐ-TTg về mức thuế nhập khẩu xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Quyết định 24/2013/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 36/2011/QĐ-TTg về mức thuế nhập khẩu xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9 Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 10 Thông tư 139/2014/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng thuộc nhóm 84.58 và 84.59 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi kèm theo Thông tư 164/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Quyết định 788/QĐ-BTC năm 2015 công bố thủ tục hành chính mới về xuất khẩu vàng trang sức, kỹ nghệ và sản phẩm khác bằng vàng thuộc nhóm 71.13, 71.14, 71.15 tại Biểu thuế xuất khẩu trong lĩnh vực thuế quan thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
- 13 Thông tư 63/2015/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng sắn thuộc nhóm 07.14 tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14 Thông tư 141/2015/TT-BTC dừng thực hiện Thông tư 63/2015/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng sắn thuộc nhóm 07.14 tại Biểu thuế xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15 Thông tư 182/2015/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
